Báo cáo tài chính là gì? Báo cáo tài chính bao gồm những gì?

BÁO CÁO TÀI CHÍNH LÀ GÌ_ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT LÀ GÌ

Báo cáo tài chính sẽ là một trong những loại hồ sơ không thể thiếu trong những công ty điều này cần có để thống kê lại tất cả những hoạt động trong kinh doanh có liên quan tới ngân sách của công ty. Vì thế chỉ doanh nghiệp nào cũng nên tìm hiểu, chính vì điều này mà đội ngũ kế toán viên của Tư Vấn Sao Vàng quyết định viết về chủ đề này chia sẻ những thông tin có liên quan đến báo cáo tài chính ngay sau đây.

Mục lục

Tổng quan về báo cáo tài chính như sau

Báo cáo tài chính là gì?

Báo cáo tài chính sẽ là những thông tin kinh tế được thể hiện dưới dạng bảng biểu nhằm cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh cũng như dòng tiền của một doanh nghiệp.

Báo cáo tài chính sẽ là phương tiện có thể trình bày được khả năng sinh lời, thực trạng về tài chính công ty tới những chủ công ty, cơ quan thuế, nhà đầu tư, ngân hàng, những cơ quan chức năng

Theo như quy định, tất cả những công ty trực thuộc những ngành, các thành phần kinh tế cần phải lập và trình bày về báo cáo tài chính của năm. Tuy vậy những công ty có những đơn vị làm kinh tế trực thuộc, bên cạnh công việc làm báo cáo tài chính năm thì sẽ cần làm thêm báo cáo tài chính tổng hợp vào thời điểm cuối kỳ kế toán.

Ngoài ra những công ty trực thuộc nhà nước, công ty đã có niêm yết trên thị trường chứng khoán ngoài việc thực hiện lập báo cáo về tài chính năm, còn phải lập thêm báo cáo tài chính giữa niên độn đầy đủ.

Báo cáo tài chính là gì

1.2. Báo cáo tài chính bằng tiếng anh là gì?

Báo cáo tài chính có tiếng Anh là Financial Statement. Ngoài ra thì một số thuật ngữ khác về báo cáo tài chính tiếng anh được dùng thông dụng bạn nên tham khảo bảng dưới đây.

Tiếng Việt Tiếng Anh
Bảng cân đối kế toán Balance sheet
Báo cáo về kết quả hoạt động kinh doanh Statement of income
Báo cáo về lưu chuyển tiền tệ Cash flow statement
Bản thuyết minh về báo cáo tài chính Notes to the financial statements

1.3. Ai là người cần sử dụng báo cáo tài chính?

Có 2 nhóm đối tượng thường sử dụng đến báo cáo tài chính sẽ là:

  • Đối tượng bên trong công ty: là chủ công ty và người làm quản lý công ty sẽ cần phải đọc báo cáo tài chính để có thể nắm bắt được hiện trạng doanh nghiệp từ đố có thể đưa ra những định phát về phát triển một cách chuẩn xác, đồng thời cũng tối ưu hóa kinh doanh và đem đến giá trị cho công ty.
  • Đối tượng bên ngoài công ty:
    • Nhà đầu tư: Sẽ cần xem xét về khả năng có thể tạo ra được doanh thu, về mức độ an toàn của dự án đầu tư,  khả năng liệu có trả lãi, phân chia ra lợi nhuận và đưa ra quyết định.
    • Nhà cung cấp, người thực hiện cho vay: Cần xem khả năng thanh toán, doanh nghiệp có sự ổn định tài chính trong thời gian dài hạn hay không để có thể đưa ra các quyết định việc mở thêm tín dụng hay không, có nên cho vay hoặc là cho phép chậm trả dịch vụ hàng hóa không.
    • Những cơ quan chức năng: Cần xem doanh nghiệp đã tuân thủ đúng hết các quy định của pháp luật không, các hoạt động của doanh nghiệp có đăng thực hiện đúng quy định không, Kiểm tra xác định số thuế mà công ty đã thực hiện nộp đã gồm thuế Thu Nhập doanh nghiệp, thuế GTGT không
    • Kiểm toán viên: Thực hiện kiểm tra về tính trung thực, phù hợp của những thông tin trên hồ sơ báo cáo tài chính công ty.

1.4. Mục đích của làm báo cáo tài chính

Căn cứ theo như điều 97, Thông tư số 200/2014/TT-BTC đã có quy định về mục đích của phía BCTC như sau:

Báo cáo tài chính sẽ dùng để cung cấp các thông tin về tình hình về tài chính, tình hình về kinh doanh và những dòng tiền của một doanh nghiệp, có đáp ứng yêu cầu phía quản lý của chủ doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của nhóm người sử dụng trong việc đưa ra những quyết định kinh tế.

Trong báo cáo tài chính cần phải cung cấp đầy đủ những thông tin của một công ty là về:

  • Tài sản
  • Nợ phải trả
  • Vốn chủ sở hữu
  • Doanh thu, chi phí sản xuất kinh doanh, thu nhập khác và chi phí khác
  • Lãi, lỗ và việc phân chia các kết quả kinh doanh
  • Những luồng tiền.

Ngoài ra thì trong Báo cáo tài chính cần phải có bản thuyết minh về BCTC nhằm việc giải trình thêm về những chỉ tiêu đã được phản ánh trên các BCTC tổng hợp và những chính sách kế toán đã được áp dụng để có thể ghi nhận những nghiệp vụ về kinh tế phát sinh, lập rồi trình bày BCTC.

1.5. Vai trò của hồ sơ báo cáo tài chính

Một số vai trò khá quan trọng của Báo cáo tài chính mà bạn nên biết:

  • Cơ sở để đưa ra những quyết định quan trọng: Xem BCTC sẽ giúp những nhà quản lý có thể xác định xu hướng, các rào cản tìm ẩn và có thể chủ động trong việc theo dõi về hiệu suất của tài chính công ty trong khoảng thời gian thực để đưa ra những quyết định kinh tế một cách nhanh chóng và chuẩn xác vào thời điểm quan trọng.
  • Quản lý nợ: Báo cáo tài chính có thể cung cấp cho phía chủ doanh nghiệp và những nhà quản lý có cái nhìn vô cùng sâu sắc, rõ ràng về khoản nợ hiện tại của công ty giúp cho việc quản lý một cách hiệu quả những khoản nợ tồn đọng ở tương lai.
  • Đơn giản hóa thuế: Báo cáo tài chính chuẩn xác sẽ có thể giảm thiểu các rủi ro sai sót, giúp tiết kiệm thời gian và có thể giảm bớt được gánh nặng về thuế, với việc thực hiện nộp thuế mỗi năm.
  • Tuân thủ về pháp luật: Việc triển khai lập BCTC sẽ đảm bảo được doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật và những quy định do phía cơ quan chính phủ đã yêu cầu
  • Minh bạch tài chính: Khi những đối tác muốn thực hiện đầu tư vào công ty đều sẽ cần phải nghiên cứu về báo cáo tài chính giúp cho họ có được cái nhìn tổng quát nhất về công ty. Đây sẽ là công cụ để công ty thể hiện tính toàn vẹn về khía cạnh tài chính niềm tin với lại nhà đầu tư với khách hàng tiềm năng.

Báo cáo tài chính sẽ bao gồm những gì?

Một báo cáo tài chính của công ty bao gồm những tờ khai về quyết toán thuế (cho công ty và cá nhân), bảng cân đối về kế toán, báo cáo kết quả trong hoạt động kinh doanh, thực hiện báo cáo lưu chuyển tiền tệ với bản thuyết minh về báo cáo tài chính.

Mỗi phần sẽ có những đặc điểm riêng biệt nhừng mà đều yêu cầu thực hiện cung cấp những thông tin một cách chính xác, trung thực.

Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán gồm tài sản, nợ phải trả và phần vốn của chủ sở hữu. Bảng thống kê này sẽ cung cấp những thông tin cụ thể về các tài sản, khoản phải thu, khoản đầu tư, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, phần lợi nhuận chưa thực hiện phân phối và những quỹ tại một thời điểm nhất định như là cuối tháng, cuối quý hoặc là cuối năm.

Bảng cân đối kế toán đã thể hiện nguồn vốn, tài sản và phần nợ phải trả của công ty

Tài sản bao gồm:

  • Tiền hoặc là khoản tương đương với tiền
  • Tài sản cố định, các hàng tồn kho
  • Những khoản phải thu, những khoản đầu tư tài chính
  • Những khoản bất động sản đầu tư
  • Chi phí về xây dựng cơ bản đang còn dở dang
  • Những tài sản khác

Nợ phải trả gồm:

  • Nợ phải trả cho phía người bán, khoản tiền lương dành cho người lao động
  • Người mua hàng hóa/ dịch vụ trả tiền trước, khoản phải trả cho nội bộ về khoản vốn kinh doanh
  • Khoản cần phải nộp cho Nhà nước
  • Quỹ khen thưởng và phúc lợi, khoản tiền cần dự phòng phải trả
  • Khoản phải trả khác

Nguồn vốn:

  • Vốn của chủ sở hữu
  • Nguồn kinh phí và những loại quỹ khác

Bảng báo cáo về kết quả hoạt động kinh doanh

Bảo cáo kết quả về hoạt động trong kinh doanh gồm tất cả những khoản liên quan tới hiệu quản bán hàng như là chi phí, doanh thu, lợi nhuật và thuế:

  • Doanh thu thuần từ những việc kinh doanh bán hàng và thực hiện cung cấp dịch vụ
  • Lợi nhuận gộp trong kinh donah bán hàng với lại cung cấp dịch vụ
  • Lợi nhuận thuần từ các hợp đồng kinh doanh
  • Chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí thực hiện bán hàng hóa
  • Giá vốn của hàng hóa kinh doanh
  • Tổng lợi nhuận kế toán đạt được trước thuế
  • Chi phí khoản thuế Thu nhập doanh nghiệp đang hiện hành
  • Chi phí khoản thuế Thu nhập mà Doanh nghiệp hoãn lại
  • Lợi nhuận sau thuế TNDN Thu nhập Doanh nghiệp
  • Lãi cơ bản trên các cổ phiếu, lãi suy giảm trên các cổ phiếu

Những khoản thu nhập khác, những chi phí khác và những lợi nhuận khác cũng đều được thực hiện ghi nhận tại bảng này để tính được lợi nhuận và khoản tiền thuế cần phải nộp trong kỳ của công ty.

Bảng báo cáo kết quả của hoạt động kinh doanh

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ phản ánh hoạt động ra – vào dòng tiền của công ty trong khoảng thời gian nhất định với những mục đích: Hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính.

Đây chính là hồ sơ báo cáo thể hiện được tình trạng “sức khỏe” tài chính của công ty.

  • Doanh nghiệp có còn khả năng thực hiện thanh toán không?
  • Tình hình sử dụng tiền và các khả năng đáp ứng nhu cầu về chi tiêu như thế nào?

Nhiều doanh nghiệp có doanh thu cao nhưng mà dòng tiền vào kém do các khách hàng nợ chưa thanh toán. Đến khi những khoản nợ không thể thu hồi đang quá nhiều có thể khiến cho công ty gặp khó khăn lớn trong việc điều tiết nguồn vốn và dẫn đến tăng chi phí dự phòng gây ra ảnh hưởng lơn tới kế hoạch đầu tư trong thời gian ngắn hạn và lâu dài.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Bản thuyết minh về báo cáo tài chính

Bản thuyết minh về báo cáo tài chính sẽ giúp cơ quan thuế có thể hiểu rõ và chi tiết những nội dung thể hiện trong các báo cáo tài chính, từ đó nắm bắt được tình hình về hoạt động thực tế của công ty. Đồng thời có thể giúp người quản lý doanh nghiệp năm bắt tình trạng sản xuất kinh doanh trong thực tế để đưa ra định hướng hoạt động phát triển phù hợp trong tương lai

Trong bản Thuyết minh về báo cáo tài chính, công ty phải cung cấp những thông tin về:

  • Chế độ kế toán được áp dụng
  • Hình thức kế toán
  • Nguyên tắc ghi nhận
  • Phương pháp về tính giá
  • Hạch toán hàng tồn kho
  • Phương pháp trích phần khấu hao tài sản cố định…

Những loại báo cáo tài chính đang phổ biến hiện nay

Được chia theo như nội dung phản ánh bên trong báo cáo

Nếu xét theo như nội dung được phản ánh trong báo cáo thì sẽ có 2 loại chính:

  • Báo cáo tài chính hợp nhất: Chính là báo cáo tổng hợp có toàn bộ tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của công ty, gồm:
    • Công ty mẹ quản lý.
    • Các công ty con trong cùng một hệ sinh thái.
    • Các công ty liên kết.
  • Báo cáo tài chính riêng lẻ: Chính là báo cáo phản ánh về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của một công ty

3.2. Chia theo các thời điểm lập báo cáo

Nếu xét theo thời điểm thực hiện lập báo cáo thì sẽ có 2 loại chính là:

  • Báo cáo tài chính hằng năm: sẽ được thiết lập theo năm dương lịch hoặc là kỳ kế toán để đảm bảo có đủ 12 tháng  khi có được thông báo của cơ quan thuế.
  • Báo cáo tài chính giữa niên độ: sẽ được thiết lập theo như từng quý của đúng năm tài chính cùng với lại báo cáo tài chính bán niên

Quy định liên quan đến báo cáo tài chính

Thời hạn thực hiện nộp báo cáo tài chính

– Thời hạn chậm nhất mà doanh nghiệp có thể nộp báo cáo tài chính sẽ là ngày thứ 90 kể từ khi kết thúc năm thuộc dương lịch hoặc là năm tài chính.

– Thời hạn thực hiện nộp hồ sơ quyết toán thuế với những doanh nghiệp hợp nhất,chia tách,  sáp nhập,… chậm nhất sẽ là 45 ngày kể từ khi ngày có quyết định về vấn đề doanh nghiệp tiến hành chia tách, sáp nhập….

Mức phạt khi thực hiện nộp chậm hoặc là lập sai về báo cáo tài chính

Vi phạm về tài khoản kế toán

Có thể bị Phạt tiền từ 5-10 triệu đồng với các hành vi dưới đây:

  • Hạch toán không đúng các nội dung
  • Sửa đổi các nội dung, dùng phương pháp hạch toán hoặc là mở thêm tài khoản kế toán mà vẫn chưa được phía Bộ Tài chính chấp thuận.
  • Không thực hiện đúng như hệ thống tài khoản về kế toán đã được ban hành.

Với 2 trường hợp đầu tiên thì mức phạt trên chỉ có thể áp dụng với các cá nhân vi phạm. Trường hợp mà tập thể vi phạm thì có thể sẽ bị phạt tiền gấp đôi.

Vi phạm về việc lập và trình bày các báo cáo tài chính

Phạt tiền từ 5-10 triệu đồng với những hành vi:
  • Lập BCTC không được đầy đủ hoặc là không có đúng quy định.
  • BCTC thiếu chữ ký.
  • Trường hợp tập thể có vi phạm sẽ bị phạt tiền gấp đôi.
Phạt tiền từ 10-20 triệu đồng với các hành vi:
  • Lập không đầy đủ BCTC.
  • Áp dụng mẫu báo cáo tài chính khác so với quy định chuẩn mực và chế độ kế toán.
Phạt tiền từ 20-30 triệu đồng với những hành vi sau:
  • Không lập được các BCTC theo đúng quy định
  • Lập BCTC nhưng không đúng với lại những số liệu trên các giấy tờ sổ kế toán và những chứng từ kế toán.
  • Lập và thực hiện trình bày về BCTC nhưng không tuân thủ đúng với chế độ và đúng chuẩn mực của kế toán.
Phạt tiền từ 30-40 triệu đồng đối với các hành vi sau:
  • Giả mạo BCTC, thực hiện khai man về số liệu nhưng vẫn chưa đến mức phải truy cứu hình sự.
  • Thỏa thuận hoặc là thực hiện ép buộc người khác làm giả mạo BCTC, thực hiện khai man các số liệu trên BCTC nhưng chưa tới mức cần truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Cố ý hoặc là thỏa thuận với người khác để cung cấp, xác nhận các thông tin, hay số liệu sai sự thật nhưng chưa đến mức phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Ngoài ra thì phạt tiền từ 5-10 triệu đồng với những trường hợp sau:
  • Không lập BCTC hoặc là lập một cách không đầy đủ nội dung
  • Lập và trình bày các BCTC không được rõ ràng, nhất quán.
  • Nộp BCTC, thực hiện báo cáo quyết toán cho phía Cơ quan nhà nước bị chậm từ 1-3 tháng.
  • Công khai BCTC không có đầy đủ nội dung.
  • Công khai BCTC bị chậm từ 1-3 tháng
  • Hạch toán không đúng nội dung các quy định của tài khoản kế toán.
  • Sửa nội dung, thực hiện phương pháp hạch toán của tài khoản kế toán mà vẫn không được Bộ tài chính chấp thuận.
Phạt tiền từ 10-20 triệu đồng với những hành vi:
  • Không áp dụng đúng các hệ thống tài khoản về lĩnh vực của đơn vị.
  • Không thực hiện đúng như hệ thống của tài khoản đã được chấp thuận.
  • Phạt tiền từ khoảng 20-30 triệu đồng với những hành vi:
  • Nộp BCTC bị chậm quá 3 tháng.
  • Lập BCTC làm không chính xác.
  • Giả mạo BCTC, thực hiện khai man số liệu.
  • Thỏa thuận hoặc là ép buộc người khác giả mạo BCTC.
  • Cố ý thỏa thuận hoặc là ép buộc người khác phải thực hiện cung cấp, xác nhận các thông tin sai sự thật
  • Công khai về hồ sơ BCTC bị chậm quá 3 tháng.
  • Sai các thông tin, các số liệu trên BCTC.
  • Nộp BCTC nhưng không đính kèm theo báo cáo kiểm toán khi cần thiết.

Hướng dẫn thực hiện lập báo cáo tài chính

Nguyên tắc triển khai lập báo cáo tài chính

Căn cứ theo như Thông tư 200/2014/TT-BTC để thực hiện lập báo cáo tài chính công ty cần phải tuân thủ những nguyên tắc sau:

  • Tuân thủ những Chuẩn mực kế toán
  • Phản ánh đúng về bản chất kinh tế
  • Tài sản không được thực hiện ghi nhận cao hơn so với giá trị có thể thu hồi;  Khoản nợ phải trả không được thực hiện ghi nhận thấp hơn so nghĩa vụ phải thanh toán.
  • Tài sản và phần nợ phải trả cần được trình bày: Dài hạn, ngắn hạn và thực hiện sắp xếp theo tính thanh khoản với mức giảm dần đồi thời trình bay riêng biệt.
  • Những khoản mục thu nhập, doanh thu, chi phí cần phải được trình bày theo đúng nguyên tắc phù hợp và cần đảm bảo nguyên tắc thận trọng.

Quy trình thực hiện lập báo cáo tài chính

  • Bước 1: Sắp xếp các chứng từ kế toán
  • Bước 2: Hạch toán những nghiệp vụ kinh tế phát sinh
  • Bước 3: Phân loại những nghiệp vụ phát sinh theo thứ tự tháng, quý
  • Bước 4: Rà soát và thực hiện tổng hợp những nghiệp vụ phát sinh ra theo từng nhóm tài khoản
  • Bước 5: Bút toán tổng hợp và thực hiện kết chuyển
  • Bước 6: Lập báo cáo về tài chính trên phần mềm HTKK

Chính thức áp dụng cho hệ thống báo cáo tài chính theo như thông tư số 99/2025/TT-BTC 2026

Từ 01/01/2026 Thông tư số 99/2025/TT-BTC có hướng dẫn về Chế độ kế toán công ty, chính thức sẽ có hiệu lực thay thế cho Thông tư số 200/2014/TT-BTC được thay đổi hệ về thống báo cáo tài chính sau:

  1. Thay đổi về cấu trúc hệ thống trong báo cáo tài chính (Điều 17)
    • Quy định mới: Về Hệ thống báo cáo tài chính sẽ được đơn giản hóa, không có phân biệt rõ ràng giữa hồ sơ báo cáo tài chính năm và hồ sơ báo cáo tài chính giữa niên độ. những báo cáo chính gồm:
      1. Báo cáo về tình hình tài chính (dùng thay thế Bảng cân đối kế toán).
      2. Báo cáo về kết quả hoạt động trong kinh doanh.
      3. Báo cáo thực hiện lưu chuyển tiền tệ.
      4. Bản thuyết minh về báo cáo tài chính.
    • So sánh với các Thông tư 200:
Thành phần Thông tư 200/2014 Thông tư 99/2025
Báo cáo chính năm Bảng cân đối kế toán, và Báo cáo kết quả kinh doanh, Hồ sơ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thực hiện Thuyết minh. Báo cáo tình hình tài chính, thực hiện Báo cáo kết quả về hoạt động kinh doanh, Làm Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Làm Bản thuyết minh.
Báo cáo giữa niên độ Phân loại đầy đủ/tóm lược, gồm Bảng cân đối kế toán giữa niên độ. Không còn phân loại riêng; dùng áp dụng thống nhất hệ thống trên.
    • Lưu ý: Công ty được miễn trình bày các chỉ tiêu không có số liệu và cần chủ động đánh số thứ tự các chỉ tiêu theo như nguyên tắc liên tục của mỗi phần báo cáo.
  1. Nguyên tắc thực hiện lập báo cáo khi có thay đổi về đơn vị tiền tệ kế toán (khoản 2 thuộc Điều 5)
    • Quy định mới: Khi đã thay đổi đơn vị về tiền tệ (functional currency):
      1. Chuyển đổi số dư của sổ kế toán và Làm Báo cáo tình hình tài chính sang cho đơn vị mới theo như tỷ giá trung bình (khoản trung bình giữa tỷ giá mua/bán trong chuyển khoản) của những ngân hàng giao dịch chính tại thời điểm ngày thay đổi.
      2. Thông tin so sánh (cột kỳ trước) bên trên Báo cáo kết quả về hoạt động kinh doanh và các Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được sử dụng tỷ giá trung bình kỳ trước liền kề.
      3. Phải trình bày lý do về việc thay đổi và ảnh hưởng tới báo cáo bên trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
    • So sánh: Thông tư 200 không có quy định chi tiết về phần tỷ giá chuyển đổi và các yêu cầu thuyết minh cụ thể như vậy, dẫn tới tính nhất quán thấp hơn.
  2. Yêu cầu về chuyển đổi báo cáo tài chính sang thành Đồng Việt Nam (Điều 6)
    • Quy định mới: Nếu như đơn vị tiền tệ kế toán mà không phải VND:
      1. Báo cáo tài chính pháp lý ( thực hiện công bố công chúng hoặc là nộp cho cơ quan nhà nước) cần phải trình bày bằng VND, và chuyển đổi theo hướng dẫn ở khoản 3 Điều 6.
      2. Báo cáo được kiểm toán (nếu như bắt buộc) phải lấy phiên bản bằng VND.
      3. Ngoại lệ: Được Áp dụng theo quy định về pháp luật khác nếu có.
    • So sánh: Thông tư 200 không có nhấn mạnh yêu cầu về chuyển đổi bắt buộc thành VND cho báo cáo về pháp lý, hướng dẫn chung về ngoại tệ.
  3. Bổ sung các chỉ tiêu báo cáo và lắm bắt trách nhiệm ban hành quy chế (khoản 1 Điều 18 và Điều 11)
    • Quy định mới: Doanh được tự chủ bổ sung những chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính nếu như phù hợp với lại đặc thù trong hoạt động, nhưng cần phải:
      1. Ban hành về Quy chế hạch toán kế toán (hoặc là tài liệu tương đương) nêu rõ các lý do và trách nhiệm.
      2. Đảm bảo việc không ảnh hưởng tới chỉ tiêu, các thông tin trình bày trên báo cáo.
    • So sánh: Thông tư 200 về việc yêu cầu xin phép Bộ Tài chính thực hiện bằng văn bản trước khi có sửa đổi/bổ sung chỉ tiêu báo cáo; nay đã chuyển sang tự chủ, công ty chịu trách nhiệm pháp lý trực tiếp.

Các thay đổi này sẽ góp phần hiện đại hóa các hệ thống, giảm bớt đi thủ tục hành chính và sẽ tăng tính linh hoạt cho công ty, đồng thời đảm bảo được tính thống nhất và tính minh bạch của các báo cáo tài chính áp dụng trong năm tài chính từ 01/01/2026.

Các thắc mắc liên quan đến báo cáo tài chính

Làm sao để đọc được báo cáo tài chính?

Báo cáo tài chính dùng để thống kê cũng như phản ánh tất cả những hoạt động của công ty, gồm cả việc thực hiện quản lý về ngân sách của công ty. Do vậy Báo cáo tài chính không chỉ là có ý nghĩa quan trọng đối với công ty mà còn chính là cơ sở để đánh giá của các cơ quan nhà nước và các đối tác. Để có thể đọc được báo cáo tài chính cần phải học về cách đọc và hiểu các ký hiệu trên báo cáo tài chính.

Làm sao để phân tích được báo cáo tài chính?

Phân tích về báo cáo tài chính là một trong các hoạt động không thể nào thiếu khi tiến hành đọc báo cáo tài chính. Để biết được cách phân tích về báo cáo tài chính thì hãy tham khảo bài viết hướng dẫn phân tích báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính hợp nhất sẽ được hiểu như thế nào?

Báo cáo tài chính hợp nhất chính là một trong các tài liệu quan trọng đã được lập dựa trên cơ sở hợp nhất về báo cáo tài chính của doanh nghiệp mẹ và doanh nghiệp con. Để biết những thông tin chi tiết liên quan đến BCTC hợp nhất thì cần tham khảo bài viết.

Làm thế nào để xử lý Báo cáo tài chính bị sai sót?

Trong quá trình lập và trình bày báo cáo tài chính, khó tránh khỏi những sai sót có thể xảy ra khi quản lý khối lượng dữ liệu lớn và phức tạp. Để xử lý BCTC sai sót, hãy xem bài viết dưới đây.

Trong quá trình làm và thuyết trình, trình bày báo cáo tài chính thì rất khó tránh khỏi các sai sót có thể sẽ xảy ra khi thực hiện quản lý dữ liệu lớn và tương đối phức tạp. Để có thể xử lý báo cáo tài chính mà không sai sót cần phải thực hiện một cách kỹ lưỡng, nếu có sai sót thì cần chỉnh sửa như sau.

Tham khảo: Dịch vụ báo cáo tài chính cuối năm cho các doanh nghiệp

Tham Khảo: Những điều cần biết về báo cáo tài chính của đơn vị kế toán

Tham Khảo: Đơn vị tính, chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán

Lên đầu trang