Các trường hợp được Hoàn thuế GTGT là một trong những chủ đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm. Tuy nhiên, các yêu cầu về điều kiện, thủ tục, hồ sơ, chứng từ liên quan tới hoàn thuế tương đối phức tạp, được quy định ở nhiều văn bản pháp luật khác nhau.
Mục lục
Tìm hiểu về hoàn thuế GTGT và Các trường hợp được hoàn thuế GTGT

Hoàn Thuế VAT ( GTGT ) là gì ?

Thuế GTGT là một khoản thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của HH,DV phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.Hoàn thuế GTGT là hành vi của cơ quan có thẩm quyền thu thuế trả lại số tiền thuế GTGT đã thu của doanh nghiệp hoặc cá nhân trước đó do khoản thuế này bị thu sai hoặc quá mức thuế phải nộp so với quy định của pháp luật hiện hành về thuế.
Ý nghĩa của việc hoàn thuế GTGT như thế nào?

Hoàn thuế GTGT giúp cho doanh nghiệp được nhận lại số tiền thuế GTGT mà doanh nghiệp đã đóng trước đó, có thể giúp gia tăng khoản tiền sẵn có của doanh nghiệp và đảm bảo quyền lợi của các doanh nghiệp. Đồng thời, khẳng định tính minh bạch, chính xác những biện pháp thu thuế của nhà nước.
Các trường hợp được hoàn thuế GTGT được quy định tại các văn bản pháp luật dưới đây:
- K.3 Điều 1 TT số 130/2016/TT-BTC
- Điều 2 TT số 25/2018/TT-BTC
- K.1 Điều 60 và Điều 70 của Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14
- Luật Thuế GTGT thuộc số: 48/2024/QH15
1. Việc hoàn thuế GTGT đối với Doanh nghiệp xuất khẩu được thực hiện như sau:
-
- CSKD trong tháng, quý có HH, DV xuất khẩu nếu có tổng số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì sẽ được hoàn thuế theo tháng, quý
- Lưu ý : trừ trường hợp hàng hoá nhập khẩu vào sau đó xuất khẩu sang nước khác
- Nếu doanh nghiệp trong tháng , quý vừa có HH,DV xuất khẩu và có HH,DV tiêu thụ nội địa thì CSKD phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho xuất khẩu. Trường hợp nếu không hạch toán riêng được thì thuế GTGT đầu vào được xác định theo tỷ lệ dưới đây:
- Doanh thu HH,DV xuất khẩu/ Tổng doanh thu
2. Việc hoàn thuế GTGT đối với doanh nghiệp đầu tư :
Đang trong giai đoạn đầu tư: CSKD đăng ký theo phương pháp khấu trừ thuế có dự án đầu tư có số thuế GTGT đầu vào phát sinh mà chưa được hoàn thuế ,sau khi bù trừ với thuế GTGT phải nộp, nếu chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì sẽ được hoàn thuế GTGT.
Dự án đầu tư đã hoàn thành: nhưng CSKD chưa thực hiện hoàn thuế GTGT phát sinh thì doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ hoàn thuế theo quy định và trong thời hạn 01 năm kể từ ngày dự án hoàn thành.
Lưu ý: Doanh nghiệp sẽ không được hoàn thuế GTGT mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp : chưa góp đủ vốn điều lệ, kinh doanh các ngành nghề chưa đủ điều kiện kinh doanh
3. CSKD chỉ SXKD HH, DV chịu thuế suất 5% nếu có số thuế GTGT đầu vào nhưng chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì sau 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục thì được hoàn thuế GTGT; trường hợp SXKD HH, DV chịu nhiều mức thuế suất thì được hoàn thuế theo tỷ lệ phân bổ theo quy định
4. CSKD đăng ký theo phương pháp khấu trừ được hoàn thuế GTGT khi giải thể, phá sản có số thuế GTGT nộp thừa hoặc chưa được khấu trừ hết.
5. Người nước ngoài hoặc người Việt Nam nhưng định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế được hoàn thuế đối với HH mua tại Việt Nam và mang theo khi xuất cảnh.
6. Việc hoàn thuế GTGT là đối với các chương trình, dự án đang sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại và viện trợ nhân đạo
7. Đối tượng được pháp luật quy định hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua HH, DV tại Việt Nam để sử dụng sẽ được hoàn số thuế GTGT đã trả ghi trên hóa đơn GTGT hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã bao gồm thuế GTGT.
8. CSKD đã có quyết định hoàn thuế GTGT từ cơ quan có đủ thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam là thành viên.
9. CSKD thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Điều này phải đáp ứng điều kiện sau đây:
- a) CSKD thuộc các trường hợp được hoàn thuế theo đúng quy định tại các khoản như 1, 2, 3 và 4 Điều 15 của Luật thuế GTGT phải là CSKD nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, lập và lưu giữ sổ kế toán, các chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật; có tài khoản ngân hàng theo mã số thuế của CSKD;
- b) Đáp ứng các quy định khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định tại khoản 2 và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật thuế GTGT.
- c) Người bán đã kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho CSKD đề nghị hoàn thuế.
Trên đây Sao Vàng đã cung cấp thông tin về các trường hợp được hoàn thuế GTGT, doanh nghiệp cần lưu ý xác định trường hợp hoàn thuế GTGT của mình và lập hồ sơ hoàn thuế đối với từng trường hợp hoàn thuế và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận. Nếu cần tư vấn hoặc biết thêm chi tiết thì vui lòng liên hệ với Sao Vàng nhé!
Tham khảo:
