Bài viết bên dưới đây, Tư Vấn Sao Vàng có thể giúp công ty bạn hiểu rõ được nguyên tắc và cách để hạch toán hàng gia công theo như quy định mới.
Mục lục
Nguyên tắc hạch toán hàng hóa gia công theo như thông tư 99
Tại bên thuê gia công
Khi chuyển hàng hóa, vật liệu cho các đơn vị nhận gia công, công ty cần phải xác định đây sẽ không phải là một hoạt động bán hàng hóa mà là việc chuyển giao để có thể thực hiện được công việc gia công. Quyền sở hữu hàng hóa vẫn đang thuộc về công ty.
Do vậy, kế toán cần phải lưu ý:
- Không thực hiện hạch toán vào những tài khoản cần phải thu, hay phải trả như là TK 131, TK 138, TK 331
- Toàn bộ các giá trị nguyên vật liệu, hay hàng hóa thuê gia công và phần chi phí liên quan sẽ được theo dõi ở TK 154 ( chi phí sản xuất , hoạt động kinh doanh còn dang dở)
Công ty cần phải mở sổ chi tiết để thực hiện theo dõi riêng cho từng bản hợp đồng gia công, để phục vụ việc tính toán giá thành và cũng để kiểm soát chi phí.
Tại bên nhận gia công
Đối với phía bên nhận gia công, thì nguyên vật liệu, sản phẩm nhận gia công đang không thuộc sở hữu của doanh nghiệp, do vậy không được ghi là tài sản trên bảng báo cáo tài chính.
Không hạch toán vào những tài khoản hàng hóa tồn kho như là: TK 152 – Nguyên vật liệu, TK 155 – Thành phẩm. TK 156 – Hàng hóa
- Khi nhận hàng hóa gia công: Lập các chứng từ theo dõi nội bộ ( tờ phiếu nhập kho/ sổ tay chi tiết) để quản lý về số lượng, giá trị
- Khi hoàn thành và được trả lại hàng: Thực hiện lập phiếu xuất kho và tiến hành xuất hóa đơn phần tiền công nguyên vật liệu, các phụ liệu của bên nhận gia công đã cung cấp thêm (nếu như có)
Xuất hàng hóa đi gia công có cần phải xuất hoá đơn không?

Căn cứ theo như khoản 10 Điều 1 thuộc nghị định số 70/2025/NĐ-CP đã sửa đổi bổ sung thêm ở khoản 3 Điều 13 thuộc nghị định số 123/2020/NĐ-CP) sẽ quy định như sau:
….
c) Cơ sở hoạt động kinh doanh có sản phẩm hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (cả các cơ sở gia công hàng xuất khẩu) khi thực hiện xuất khẩu sản phẩm hàng hóa, dịch vụ có dùng hóa đơn điện tử: Tờ hóa đơn thương mại điện tử hoạc là hóa đơn GTGT điện tử hoặc là hóa đơn bán hàng. Thời điểm thực hiện lập hóa đơn sẽ làm theo quy định ở khoản 1 điều 9 thuộc nghị định này.
Khi thực hiện xuất hàng hóa để vận chuyển tới cửa khẩu hay tới nơi làm thủ tục về xuất khẩu, các cơ sở dùng phiếu xuất kho kiêm luôn vận chuyển nội bộ hoặc là hóa đơn điện tử như quy định làm chứng từ để lưu thông hàng hóa bên trên thị trường.
…
Theo như Điều 5 Luật thuế GTGT năm 2024 có quy định về các Đối tượng không có chịu thuế GTGT:
20. Hàng hóa chuyển khẩu hay là quá cảnh qua bên lãnh thổ Việt Nam; hàng hóa tạm nhập khẩu, hàng tái xuất khẩu; hàng hóa tạm xuất khẩu, hàng tái nhập khẩu; các nguyên liệu nhập khẩu để thực hiện sản xuất, gia công hàng hóa được xuất khẩu theo như hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu được ký với nước ngoài; hàng hóa hay dịch vụ được mua bán giữa nhiều nước với những khi phi thuế quan và cả giữa những khu phi thuế quan với nhau.
Theo khoản 1, Điều 9 thuộc Luật thuế GTGT có quy định về cả mức thuế suất 0% như sau:
1. Mức thuế suất 0% sẽ được áp dụng đối với các hàng hóa, dịch vụ sau đây:
c) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được dùng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; hoạt động xây dựng, lắp đặt thực hiện công trình tại nước ngoài hoặc tại khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cấp cho bên nước ngoài và có bộ hồ sơ, tài liệu chứng minh rằng tiêu dùng ở ngoài nước Việt Nam theo như quy định của Chính phủ; các phụ tùng, vật tư thay thế dùng để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, cỗ máy móc, thiết bị dành cho bên nước ngoài và đang tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa thực hiện gia công chuyển tiếp để có thể xuất khẩu theo như quy định của pháp luật; sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đang thuộc đối tượng không phải chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ những trường hợp không áp dụng với mức thuế suất 0% như quy định tại điểm d khoản này;
Theo Điều 7 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP có quy định như sau:
2. Với gia công hàng hóa đang là giá gia công chưa tính thuế GTGT. Giá gia công sẽ là giá gia công theo như hợp đồng, chưa có thuế GTGT, gồm cả tiền công, khoản chi phí nhiên liệu, vật liệu và chi phí liên quan phục vụ cho công việc gia công hàng hóa.
Như vậy thì với những hoạt động gia công hàng hóa xuất khẩu, thì công ty cần lưu ý những điểm quan trọng sau đây:
- Khi thực hiện xuất khẩu hàng hóa, gồm cả hàng hóa gia công xuất khẩu, thì doanh nghiệp cần dùng hóa đơn điện tử ( là hóa đơn TMĐT, hóa đơn GTGT hoặc là hóa đơn Bán Hàng) theo như quy định ở Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp xuất hàng hóa ra cửa khẩu để thực hiện thủ tục xuất khẩu, thì công ty sẽ được dùng phiếu xuất kho có kiêm vận chuyển hàng nội bộ hoặc là hóa đơn điện tử để làm chứng từ lưu thông hàng hóa.
- Về thuế GTGT:
- Nguyên vật liệu nhập khẩu dùng trong gia công hàng hóa xuất khẩu sẽ thuộc đối tượng không có chịu thuế GTGT theo như luật thuế GTGT năm 2024
- Dịch vụ gia công các hàng hóa xuất khẩu nhằm đáp ứng đầy đủ điều kiện được áp dụng khoản thuế suất 0%
- Giá tính thuế đối với lại hoạt động thực hiện gia công là phần giá gia công chưa có được thuế GTGT, gồm:
- Tiền công gia công
- Chi phí nguyên nhiên liệu, vật liệu phụ
- Những chi phí liên quan khác nhằm phục vụ hoạt động gia công
Hạch toán hàng gia công đúng Thông tư 99 của bên thuê gia công
Lúc xuất kho hàng hóa, nguyên vật liệu để gia công:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, hoạt động kinh doanh dở dang
- Có TK 152, 153, 156….
Chi phí thực hiện gia công và những chi phí khác phát sinh trong suốt quá trình gia công như: Chi phí vận chuyển, công cụ dụng cụ, chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền công,…, căn cứ trên những chứng từ liên quan, thì kế toán hạch toán:
- Nợ TK 154: Phần chi phí sản xuất, hoạt động kinh doanh dở dang
- Nợ TK 1331: Thuế GTGT sẽ được khấu trừ (Nếu có)
- Có TK 111, 112, 331, 334,…
Khi nhận lại hàng hóa gửi gia công chế biến đã hoàn thành nhập kho:
- Nợ TK 152, 153, 156..
- Có TK 154: Ghi chi phí sản xuất, hoạt động kinh doanh dở dang
* Ví dụ: Ngày 20/5/2024, xuất kho lô hàng hóa có trị giá là 100 triệu đồng đem gia công. Phần chi phí gia công chế biến đã được thanh toán bằng khoản tiền mặt là số tiền 16,5 triệu đồng (gồm cả thuế GTGT là 10%). Số hàng hóa gia công sẽ được xử lý như sau:
- Bán thẳng: 20 triệu đồng.
- Gửi bán: 50 triệu đồng.
- Còn lại nhập kho.
Với số liệu ở trên thì kế toán phản ánh như bên dưới đây:
Căn cứ vào phiếu xuất kho, thực hiện phản ánh trị giá hàng hóa xuất kho để đi gia công, ghi:
- Nợ TK 154: 100tr đồng
- Có TK 156: 100tr đồng
Căn cứ vào tờ hóa đơn và các chứng từ liên quan, để phản ánh chi phí gia công, ghi là:
- Nợ TK 154: 15tr đồng
- Nợ TK 1331: 1,5tr đồng
- Có TK 111: 16,5tr đồng.
Khi gia công xong:
Căn cứ vào tờ hóa đơn bán hàng, có phản ánh trị giá hàng hóa bán thẳng, ghi:
- Nợ TK 632: 20tr đồng
- Có TK 154: 20tr đồng.
Căn cứ vào phiếu gửi hàng hóa bán, ghi:
- Nợ TK 157: 50tr đồng
- Có TK 154: 50tr đồng.
Căn cứ vào trong phiếu nhập kho, ghi:
- Nợ TK 1561: 45tr đồng
- Có TK 154: 45tr đồng.
Hạch toán hàng hóa gia công của bên nhận gia công
Khi nhận hàng hóa để gia công, thì công ty cần theo dõi và thực hiện ghi chép đủ thông tin liên quan đến giá trị vật tư, hàng nhận gia công để có thể quản lý và trình bày khi làm báo cáo tài chính. Những khoản này sẽ không được hạch toàn ở sổ kế toán vì không thuộc vào tài sản công ty.
Khi xác định được phần doanh thu từ khoản tiền gia công trong thực tế được hưởng, ghi:
- Nợ những TK 111, 112, 131,…
- Có TK 511 – Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ
- Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Tham Khảo: Cách hạch toán hàng hóa nhập khẩu và những vấn đề cần lưu ý
Tham Khảo: Thuê tài chính tài sản cố định là gì? ưu và nhược điểm của thuê tài chính?




