Thực hiện kê khai và tính thuế hộ kinh doanh cá thể theo mỗi lần có phát sinh là như thế nào? Thời hạn trong việc nộp tờ khai thuế, thực hiện nộp phần tiền thuế Hộ kinh doanh theo như từng lần có phát sinh thế nào? Đây có lẽ là những thắc mắc đang được khá nhiều doanh nghiệp quan tâm, vì thế đội ngũ kế toán Tư Vấn Sao Vàng sẽ thực hiện chia sẻ những kiến thức bổ ích mời quý doanh nghiệp tham khảo ngay sau đây.
Mục lục
- Căn cứ pháp lý liên quan đến kê khai tính thuế theo từng lần phát sinh
- Tính thuế của hộ kinh doanh cá thể theo như từng lần phát sinh là gì?
- Đối tượng sẽ áp dụng tính thuế theo từng lần có phát sinh
- Nguyên tắc trong việc tính thuế và cách tính thuế dành cho hộ kinh doanh theo từng lần có phát sinh
- Thực hiện kê khai thuế của hộ kinh doanh cá thể theo như từng lần phát sinh
- Thực hiện nộp thuế của hộ kinh doanh cá thể ở chỗ nào?
- Thời hạn thực hiện nộp tờ khai thuế và phần tiền thuế hộ kinh doanh theo như từng lần phát sinh
- Hồ sơ về khai thuế từ hộ kinh doanh với từng lần phát sinh
- Bên cạnh tờ khai thuế, những tài liệu đính kèm theo hồ sơ khai thuế theo như từng lần phát sinh sẽ bao gồm:
- Những câu hỏi thường gặp khi thực hiện tính thuế hộ kinh doanh theo như từng lần xảy ra phát sinh
Căn cứ pháp lý liên quan đến kê khai tính thuế theo từng lần phát sinh
Thông tư 40/2021/TT-BTC về việc thuế GTGT, khoản thuế TNCN đối với lại hộ kinh doanh đã ban hành vào ngày 01/06/2021.
Tính thuế của hộ kinh doanh cá thể theo như từng lần phát sinh là gì?
Phương pháp thực hiện kê khai thuế hộ kinh doanh theo mỗi lần có phát sinh sẽ là phương pháp kê khai thuế, tình khoản thuế theo như tỷ lệ trên phần doanh thu trong thực tế của từng lần phát sinh.

Đối tượng sẽ áp dụng tính thuế theo từng lần có phát sinh
Phương pháp thực hiện kê khai thuế theo mỗi lần phát sinh áp dụng đối với lại cá nhân không có địa điểm hoạt động kinh doanh cố định và có phát sinh doanh thu không thường xuyên bao gồm:
- Cá nhân hoạt động kinh doanh lưu động;
- Cá nhân chính là chủ thầu xây dựng tư nhân;
- Cá nhân hoạt động kinh doanh, thực hiện chuyển nhượng tên miền internet của Việt Nam “.vn”;
- Cá nhân có những phát sinh thu nhập từ những sản phẩm, hay dịch vụ nội dung thông tin số mà không lựa chọn thực hiện nộp thuế theo như phương pháp kê khai.
Nguyên tắc trong việc tính thuế và cách tính thuế dành cho hộ kinh doanh theo từng lần có phát sinh
Nguyên tắc trong tính thuế hộ kinh doanh theo mỗi lần phát sinh
- Nguyên tắc trong việc tính thuế này đã được thực hiện theo như những quy định của pháp luật về khoản thuế giá trị gia tăng, khoản thuế thu nhập cá nhân và những văn bản quy phạm pháp luật đang có liên quan;
- Đối với cá nhân, hay hộ kinh doanh mà có phần doanh thu từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong khoảng một năm dương lịch từ mức 100tr đồng trở xuống thuộc trong trường hợp không cần phải nộp thuế giá trị gia tăng, nộp thuế thu nhập cá nhân theo như quy định về thuế GTGT và thuế thu nhập cá nhân.
Cách để tính thuế hộ kinh doanh theo như từng lần phát sinh

Mức thuế cá nhân hay hộ kinh doanh cần phải thực hiện nộp sẽ được căn cứ vào phần doanh thu tính thuế với tỷ lệ thuế được tính dựa trên doanh thu. Xác định được số thuế hộ kinh doanh cần phải nộp:
- Số tiền thuế GTGT = phần doanh thu tính thuế GTGT x phần tỷ lệ thuế GTGT
- Số tiền thuế TNCN = phần doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ phần thuế TNCN
Trong đó Doanh thu tính thuế GTGT và phần thuế thu nhập cá nhân với các cá nhân, hay hộ kinh doanh chính là doanh thu bao gồm:
- Thuế của toàn bộ khoản tiền bán hàng hóa, thực hiện cung ứng về dịch vụ trong kỳ cần tính thuế từ những hoạt động trong kinh doanh hàng hóa, hay dịch vụ, gồm cả những khoản thưởng đạt được doanh số, khuyến mại, thực hiện chiết khấu thanh toán, thực hiện chiết khấu thương mại;
- Những khoản trợ giá phụ trội, phụ thu, phí thu thêm sẽ được hưởng theo như quy định
- Những khoản thực hiện bồi thường trong vi phạm hợp đồng thường khác ( chỉ có thể tính vào phần doanh thu có tính thuế TNCN)
- Phần doanh thu khác mà phía cá nhân, hộ kinh doanh sẽ được hưởng không có phân biết đã thu được tiền hay là chưa thu được tiền.
Tỷ lệ trong việc tính thuế giá trị gia tăng và phần thuế thu nhập cá nhân được áp dụng đối với lại từng ngành nghề, như lĩnh vực theo Phụ lục I được ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC. Cụ thể:
| Lĩnh vực | Tỷ lệ thuế GTGT | Tỷ lệ thuế TNCN |
| Lĩnh vực thương mại, hoạt động bán hàng hóa | 1% | 0.5% |
| Lĩnh vực dịch vụ, hoạt động xây dựng không gồm nguyên vật liệu | 5% | 2% |
| Lĩnh vực sản xuất, lĩnh vực dịch vụ có gắn với lại hàng hóa, vận tải, mảng xây dựng có thực hiện bao thầu về nguyên vật liệu | 3% | 1.5% |
| Lĩnh vực dịch vụ, lĩnh vực sản xuất sản phẩm thuộc vào đối tượng tính thuế GTGT với mức thuế suất 5% theo như phương pháp khấu trừ và những lĩnh vực khác đang không thuộc những nhóm trên | 2% | 1% |
Lưu ý:
- Đối với lại hàng hóa, dịch vụ đang thuộc đối tượng mà không chịu thuế GTGT, những đối tượng chịu thuế GTGT 0%, mà không cần phải kê khai tính nộp thuế GTGT theo như quy định của chính Luật Thuế GTGT. Doanh thu từ việc hợp tác trong kinh doanh với lại tổ chức khác mà phía tổ chức này đã thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT thì sẽ không cần phải nộp thuế GTGT.
- Trường hợp mà cá nhân, hộ kinh doanh đang hoạt động nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực thì cần thực hiện kê khai và sẽ tính thuế theo như tỷ lệ thuế dựa trên doanh thu có áp dụng đối với từng ngành nghề, hay lĩnh vực riêng. Nếu Trường hợp mà cá nhân, hộ kinh doanh không thể xác định được phần doanh thu tính thuế cho từng ngành nghề, hay lĩnh vực hoặc là xác định rằng không phù hợp với lại hoạt động kinh doanh hiện tại thì phần cơ quan thuế thực hiện việc ấn định doanh thu tính thuế dành cho từng ngành nghề, lĩnh vực theo như quy định pháp luật về việc quản lý thuế.
Ví dụ:
Ông Nguyễn Văn B đăng ký thực hiện bán giày ở tại một hội chợ vừa thực hiện bán sản phẩm, vừa làm sửa chữa giày. Ngày 15/05/2021 phiên chợ kết thúc , ông B đang có doanh thu bán sản phẩm giày là mức 10.000.000đ và phần doanh thu sửa giày là mức 5.000.000đ, như vậy thì số thuế ông B cần phải nộp sẽ tính như sau:
➜ Đối với phần doanh thu từ việc bán sản phẩm giày, ông B cần phải nộp:
- Thuế GTGT: 10tr đồng x 1% = 100.000đ
- Thuế TNCN: 10tr đồng x 0.5% = 50.000đ
➜ Đối với doanh thu từ sửa giày, ông A phải nộp:
- Thuế GTGT: 5tr đồng x 5% = 250.000đ
- Thuế TNCN: 5tr đồng x 2% = 100.000đ
Tham Khảo: Cách tính thuế hộ kinh doanh cá thể cần biết 2025
Tham Khảo: Các loại thuế mà hộ kinh doanh cần nộp? Hướng dẫn chi tiết?
Tham Khảo: Chính sách thuế mới đối với hộ kinh doanh năm 2026
Thực hiện kê khai thuế của hộ kinh doanh cá thể theo như từng lần phát sinh
Thực hiện nộp thuế của hộ kinh doanh cá thể ở chỗ nào?
- Trường hợp hoạt động kinh doanh lưu động mà không ở cố định thị cần nộp hồ sơ kê khai thuế ở tại Chi cục thuế đang quản lý trực tiếp, nơi mà cá nhân có phát sinh phần doanh thu trong bán hàng hóa dịch vụ
- Trường hợp mà cá nhân có những phát sinh thu nhập từ những sản phẩm hay dịch vụ mà nội dung thông tin thì cần nộp hồ sơ kê khai thuế ở Chi cục thuế đang quản lý trực tiếp
- Trường hợp mà cá nhân hoạt động kinh doanh, thực hiện chuyển nhượng tên miền Việt Nam thì cần phải nộp hồ sơ về khai thuế ở Chi cục thuế nơi đang cư trú. Trường hợp nếu như cá nhân không có cư trú chính là cá nhân thực hiện chuyển nhượng thì việc nộp hồ sơ thực hiện kê khai thuế ở cơ quan thuế đang quản lý trực tiếp hay tổ chức quản lý tên miền Việt nam
- Nếu trường hợp mà cá nhân hoạt động kinh doanh chính là chủ thầu xây dựng hoạt động tư nhân thì cần nộp hồ sơ về khai thuế ở tại chi cục thuế đang quản lý trực tiếp nơi mà có phát sinh hoạt động xây dựng
Thời hạn thực hiện nộp tờ khai thuế và phần tiền thuế hộ kinh doanh theo như từng lần phát sinh
- Thời hạn thực hiện việc nộp hồ sơ về khai thuế trong thời gian là 10 ngày kể từ ngày đã xảy ra phát sinh về nghĩa vụ của thuế
- Thời hạn nộp tiền thuế:
- Chậm nhất sẽ là ngày cuối cùng trong thời hạn về nộp hồ sơ khai thuế;
- Trường hợp kê khai bổ sung các tờ khai thuế, thời hạn thực hiện nộp thuế chính là thời hạn nộp hồ sơ về khai thuế của kỳ thực hiện tính thuế có bị sai sót.
Hồ sơ về khai thuế từ hộ kinh doanh với từng lần phát sinh
- Tờ khai thuế đối với cá nhân, hộ kinh doanh cá thể (mẫu 01/CNKD ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC), cụ thể:
- Tờ khai thuế với cá nhân hay hộ kinh doanh cá thể (Theo mẫu 01/CNKD được ban hành kèm theo thông tư số 40/2021/TT-BTC), như sau:
- Chỉ tiêu số [01d] về người nộp thuế ghi rõ ràng thời điểm phát thực hiện tính thuế theo như năm dương lịch;
- Chỉ tiêu số [02] về người nộp thuế tích chọn phần tờ khai lần đầu hoặc là tờ khai bổ sung thì cần điền vào chỉ tiêu số [03];
- Chỉ tiêu số [04] tới [13] về người nộp thuế cần ghi rõ những thông tin cá nhân, về địa điểm hoạt động kinh doanh (nếu có);
- Chỉ tiêu số [18] nếu là trường hợp mà người nộp thuế chưa có các mã số thuế cá nhân, nếu người nộp thuế ghi rõ các thông tin cá nhân để cho cơ quan thuế cấp mã số thuế cá nhân;
- Chỉ tiêu số [28] tới [31] người thực hiện nộp thuế xác định rõ mỗi ngành nghề kinh doanh rồi thực hiện điền doanh thu thuế tính GTGT, với số thuế GTGT, và doanh thu tính thuế TNCN, với số thuế TNCN vào cột tương ứng.
Bên cạnh tờ khai thuế, những tài liệu đính kèm theo hồ sơ khai thuế theo như từng lần phát sinh sẽ bao gồm:
- Bản sao về hợp đồng kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ;
- Bản sao về biên bản nghiệm thu, biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế;
- Bản sao về tài liệu chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của những sản phẩm, hàng hóa như là:
- Bảng kê việc thu mua hàng hóa thu mua nông sản nếu là các hàng hóa nông sản thuộc trong nước;
- Bảng kê hàng hóa thực hiện trao đổi, mua bán của phía người dân biên giới nếu như là hàng cư dân của biên giới nhập khẩu;
- Hóa đơn của phía nhà cung cấp giao cho nếu như là hàng hóa nhập khẩu của phía tổ chức, hay cá nhân kinh doanh bên trong nước;
- Tài liệu có chứng minh nếu là hàng hóa do phía cá nhân tự sản xuất…
Lưu ý: Chi cục Thuế tiếp nhận hồ sơ sẽ có quyền yêu cầu xuất trình văn bản chính để đối chiếu, thực hiện xác nhận tính chính xác của giấy tờ bản sao so với bản chính.
Những câu hỏi thường gặp khi thực hiện tính thuế hộ kinh doanh theo như từng lần xảy ra phát sinh

Cá nhân hoạt động kinh doanh lưu động mà có doanh thu dưới mức 100tr đồng từ việc hoạt động bán hàng hóa trong năm dương có cần phải kê khai tính nộp thuế không?
Đối với cá nhân, hay hộ kinh doanh mà có phần doanh thu từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong khoảng một năm dương lịch từ mức 100tr đồng trở xuống thuộc trong trường hợp không cần phải nộp thuế giá trị gia tăng, nộp thuế thu nhập cá nhân theo như quy định về thuế GTGT và thuế thu nhập cá nhân.
Cá nhân hoạt động kinh doanh với nhiều lĩnh vực không giống nhau thì tỷ lệ thuế GTGT và cả thuế TNCN thì áp dụng theo ngành nào?
Trường hợp mà hộ kinh doanh hay cá nhân hoạt động kinh doanh trên nhiều ngành nghề và lĩnh vực khác nhau thì việc thực hiện kê khai thuế sẽ theo tỷ lệ thuế dựa trên phần doanh thu được áp dụng dành cho từng ngành nghề lĩnh vực riêng lẻ.
