Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2025 là một trong những chủ đề được quan tâm nhiều nhất hiện nay, hầu hết những người có mức thu nhập cao phải chịu thuế hàng tháng thì đều muốn hiểu về cơ chế tính thuế TNCN để có thể tự mình tính toán khoản phí phải đóng là bao nhiêu? Dưới đây là bài viết được kế toán Tư Vấn Sao Vàng trình vay nhằm đem đến những kiến thức hữu ích cho quý khách hàng.
Mục lục
- Tìm hiểu tổng quan về thuế thu nhập cá nhân là gì?
- Ai sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
- Quy định về thu nhập chịu thuế và không chịu thuế TNCN
- Các khoản sẽ được giảm trừ khi tính thuế
- Chi tiết các công thức tính thuế TNCN từng trường hợp
- Đối với cá nhân cư trú đã ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên
- Đối với các cá nhân không ký HĐLĐ hoặc ký dưới 3 tháng
- Công thức tính thu nhập cá nhân không cư trú
- Đối với một số trường hợp sẽ có cách tính tổng thu nhập khác biệt:
- Các khoản thu giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân
- Cách tính thuế thuế thu nhập cá nhân 2025 chi tiết đối với cá nhân không cư trú
- Ví dụ để tính thuế thu nhập cá nhân
- Cách tính thuế cho thu nhập vãng lai
- Thời điểm và hình thức kê khai thuế
- Hồ sơ làm quyết toán thuế thu nhập cá nhân
- Những lưu ý vô cùng quan trọng khi tính thuế
Tìm hiểu tổng quan về thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế thu nhập cá nhân có thể hiểu đơn giản là một loại thuế trực thu dựa trên thu nhập chịu thuế của mỗi cá nhân. Thuế thu nhập cá nhân chi thu khi đạt mức điều kiện, vậy nên sẽ có những trường hợp không cần nộp thuế.
Thuế thu nhập cá nhân góp phần đóng góp vào nhà nước nhằm nâng cao chất lượng các lĩnh vực thiết yếu như y tế, hạ tầng, an sinh xã hội,… Ngoài ra, đóng góp thuế cá nhân còn giúp cân bằng sự chênh lệch về giàu nghèo ở thời điểm hiện tại.
Ai sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
Theo Luật thuế thu nhập cá nhân, những đối tượng sau thuộc diện nộp thuế:
- Cá nhân đang cư trú tại Việt Nam và có thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- Cá nhân hiện không cư trú nhưng lại có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
- Chuyên gia nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam.
- Người làm các nghề tự do, lao động thời vụ.
Quy định về thu nhập chịu thuế và không chịu thuế TNCN

Quy định về mức thuế thu nhập được ghi rõ tại Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12, đã được sửa đổi và Luật số 26/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13. Ghi rõ các khoản cần tính vào thu nhập cá nhân bao gồm những trường hợp sau:
Về thu nhập chịu thuế
Những nguồn thu nhập sau đây sẽ được xác nhận vào thuế thu nhập cá nhân:
- Nguồn thu nhập có nguồn gốc từ lương/ tiền công.
- Nguồn thu nhập có nguồn gốc từ các công việc kinh doanh
- Nguồn thu nhập từ đầu tư vốn
- Nguồn thu nhập đến từ chuyển nhượng vốn, chứng khoán
- Nguồn thu nhập từ bất động sản chuyển nhượng
- Nguồn thu nhập từ bản quyền hoặc nhượng quyền thương mại
- Nguồn thu nhập đến từ vấn đề trúng thưởng, quà tặng, thừa kế
Về thu nhập không chịu thuế
Các nguồn thu nhập sẽ được đặc cách miễn thuế
- Nguồn thu nhập xuất phát từ kiều hối
- Nguồn thu nhập từ học bổng
- Nguồn thu nhập đến từ các trợ cấp, phụ cấp
Các khoản sẽ được giảm trừ khi tính thuế
📉 Giảm trừ gia cảnh:
- Đối tượng Mức giảm trừ
- Bản thân người cần nộp thuế 11 triệu đồng/tháng
- Người phụ thuộc 4,4 triệu VNĐ/người/tháng
Lưu ý: Người phụ thuộc cần đăng ký và được cơ quan thuế chấp nhận.
📉 Các khoản bảo hiểm bắt buộc:
- BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của pháp luật.
- Quỹ hưu trí tự nguyện theo quy định (có giới hạn).
Chi tiết các công thức tính thuế TNCN từng trường hợp
Mức thuế thu nhập cá nhân sẽ tính dựa trên tổng mức thu nhập trừ đi các khoản giảm trừ. Mỗi trường hợp riêng biệt sẽ có công thức tính khác nhau cụ thể:

Đối với cá nhân cư trú đã ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên
Trường hợp cá nhân đã ký hợp đồng lao đồng (HĐLĐ) từ 3 tháng trở lên sẽ tính theo công thức như sau:
Thuế thu nhập của cá nhân = Thu nhập tính thuế x thuế suất
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – các khoản giảm trừ
- Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – các khoản giảm trừ
Ngoài phương pháp trên, bạn có thể xác định thu nhập thuế thông qua bảng rút gọn dưới đây. Sau đó bạn sẽ tính ra được thuế thu nhập cá nhân chuẩn và nhanh chóng.
| Bậc | Thu nhập tính thuế (TNTT) | Thuế suất | 2 cách tính thuế | |
| Cách tính 1 | Cách tính 2 | |||
| 1 | Đến 5 triệu | 5% | 0 triệu + Với 5% thu nhập tính thuế | 5% TNTT |
| 2 | Trên 5 triệu – 10 triệu | 10% | 0,25 triệu + Với 10% thu nhập tính thuế trên 5 triệu | 10% TNTT – 0,25 triệu |
| 3 | Trên 10 triệu – 18 triệu | 15% | 0,75 triệu + Với 15% thu nhập tính thuế trên 10 triệu | 15% TNTT – 0,75 triệu |
| 4 | Trên 18 triệu – 32 triệu | 20% | 1,95 triệu + Với 20% thu nhập tính thuế trên 18 triệu | 20% TNTT – 1,65 triệu |
| 5 | Trên 32 triệu – 52 triệu | 25% | 4,75 triệu + Với 25% thu nhập tính thuế trên 32 triệu | 25% TNTT – 3,25 triệu |
| 6 | Trên 52 triệu – 80 triệu | 30% | 9,75 triệu + Với 30% thu nhập tính thuế trên 52 triệu | 30 % TNTT – 5,85 triệu |
| 7 | Trên 80 triệu | 35% | 18,15 triệu + Với 35% TNTT trên 80 triệu | 35% TNTT – 9,85 triệu |
Đối với các cá nhân không ký HĐLĐ hoặc ký dưới 3 tháng
Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định rõ đối các đối tượng cư trú có ký kết hợp đồng dưới 3 tháng hoặc không được ký HĐLĐ sẽ có công thức riêng. Trường hợp nguồn thu nhập dưới 2.000.000 đồng sẽ không cần chịu thuế, trường hợp thu nhập cao hơn phải khấu trừ 10%. Công thức tính như sau:
Thuế thu nhập cá nhân = Tổng thu nhập chịu thuế x 10%
Công thức tính thu nhập cá nhân không cư trú
Theo quy định từ pháp luật các cá nhân không cư trú tại Việt Nam sẽ không khấu trừ gia cảnh. Chính vì thế nguồn thu nhập lớn hơn 0 đều sẽ tính mức thuế 20%. Cụ thể:
Thuế thu nhập cá nhân = Tổng thu nhập chịu thuế x 20%
Đối với một số trường hợp sẽ có cách tính tổng thu nhập khác biệt:
Ngoài ra, đối với cá nhân không có cư trú tại Việt Nam hoặc nước ngoài nhưng lại có nguồn thu nhập phát sinh trong nước. Trường hợp này sẽ có cách tính cụ thể như:
| Tổng số thu nhập chịu thuế tại Việt Nam | = | Số ngày mà làm việc cho công việc tại Việt Nam
Tổng số ngày đã làm việc trong năm |
x | Thu nhập từ tiền lương hoặc tiền công toàn cầu (chưa tính thuế) | + | TNCT khác (chưa tính thuế) phát sinh tại Việt Nam |
- Đối với người nước ngoài nhưng hiện diện tại Việt Nam
| Tổng số thu nhập chịu thuế tại Việt Nam | = | Tổng số ngày mà làm việc cho công việc tại Việt Nam
365 ngày |
x | Số tiền thu nhập từ khoản lương hoặc tiền công toàn cầu (chưa tính thuế) | + | TNCT khác (chưa tính thuế) phát sinh tại Việt Nam |
Các khoản thu giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân
Trong quá trình tính thuế cá nhân bạn cần trừ các khoản được miễn – giảm đã được pháp luật quy định. Trong đó:
- Giảm trừ gia cảnh
- Các khoản bảo hiểm bắt buộc
- Các khoản đóng góp voa từ thiện, hoạt động nhân đạo, xã hội
Trên đây là những công thức tính thuế thu nhập cá nhân 2025 chuẩn nhất, hy vọng sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình làm việc. Việc hiểu rõ cách tính thuế, kê khai, xử lý thông tin sẽ giúp bạn thực hiện đúng nhiệm vụ của mình, tránh các rủi ro liên quan đến pháp luật. Nếu có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc nào có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được hỗ trợ nhanh nhất.
Cách tính thuế thuế thu nhập cá nhân 2025 chi tiết đối với cá nhân không cư trú

Cá nhân không cư trú là gì?
Cá nhân không cư trú là những cá nhân không đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007. Cách tính thuế thu nhập cá nhân theo công thức dưới đây.
Cách tính để thuế TNCN đối với việc thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú
Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định theo công thức như sau
- Số tiền mà thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập sẽ chịu thuế từ tiền lương, tiền công x thuế suất 20%
Theo khoản 2 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì việc xác định TNCT thu nhập cá nhân từ tiền lương, hay tiền công tại Việt Nam trong các trường hợp cá nhân không cư trú vừa làm việc đồng thời tại Việt Nam và cả nước ngoài nhưng không tách riêng được các phần thu nhập phát sinh thêm tại Việt Nam thực hiện theo công thức sau:
- Đối với trường hợp mà cá nhân người nước ngoài sẽ không hiện diện tại Việt Nam:
| Tổng thu nhập đã phát sinh tại Việt Nam | = | Số ngày đã làm việc cho công việc tại Việt Nam | x | TNCT từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) | + | TNCT khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam |
| Tổng số ngày làm việc thuộc trong năm |
Trong đó: Tổng số ngày đã làm việc trong năm thì được tính theo chế độ quy định tại Bộ Luật Lao động 2019.
- Đối với các trường hợp mà cá nhân người nước ngoài đang hiện diện tại Việt Nam:
| Tổng thu nhập phát sinh tại VN | = | Số ngày có mặt tại VN | x | TNCT từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) | + | TNCT khác (trước thuế) phát sinh tại VN |
| 365 ngày |
Bên trên là các cách tính thuế thu nhập cá nhân danh cho cá nhân cư trú và không cư trú được chuyên viên kế toán của chúng tôi hỗ trợ phân tích và đưa ra công thức tính toán. Điều nay nhằm giúp cho mọi người có thể tự tính được khoản thuế mà mình cần phải đóng để hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định.
Ví dụ để tính thuế thu nhập cá nhân
🔹 Ví dụ: Anh A có tổng thu nhập 30 triệu/tháng, có 1 người phụ thuộc. BHXH bắt buộc: 2,4 triệu/tháng.
Bước 1: Giảm trừ:
- Giảm trừ bản thân: 11 triệu
- Giảm trừ cho người phụ thuộc: 4,4 triệu
- BHXH: 2,4 triệu
→ Tổng giảm trừ: 17,8 triệu
Thu nhập tính thuế = 30 triệu – 17,8 triệu = 12,2 triệu
Bậc 3: Thuế phải nộp = 750.000 + (12,2 – 10) × 15% = 1,08 triệu đồng
Cách tính thuế cho thu nhập vãng lai
- Nếu thu nhập ≤ 2 triệu/lần: Không khấu trừ
- Nếu thu nhập > 2 triệu/lần: Khấu trừ 10% tại nguồn
Thời điểm và hình thức kê khai thuế
- Cá nhân có thu nhập từ một nguồn: Do doanh nghiệp khấu trừ và nộp thay.
- Cá nhân có nhiều nguồn thu: Tự kê khai theo năm (quyết toán thuế).
- Kỳ kê khai: Theo tháng, quý hoặc năm, tùy từng trường hợp.
Hồ sơ làm quyết toán thuế thu nhập cá nhân
- Tờ khai mẫu 02/QTT-TNCN
- Bảng kê giảm trừ gia cảnh
- Bản sao CMND/CCCD người phụ thuộc
- Chứng từ để dùng khấu trừ thuế (nếu có)
- Có thể nộp trực tiếp tại Chi cục Thuế hoặc qua cổng thuế điện tử
Những lưu ý vô cùng quan trọng khi tính thuế
- Cập nhật thông tin người phụ thuộc đầy đủ trước 31/12 hàng năm.
- Giữ lại chứng từ khấu trừ để quyết toán.
- Thực hiện hoàn thuế nếu nộp thừa (trong vòng 3 năm).
- Mọi kê khai nên có bằng chứng đi kèm để dễ xác minh.

