Cách tính Thuế thu nhập doanh nghiệp và hạch toán Thuế TNDN

Cách tính Thuế thu nhập doanh nghiệp và hạch toán Thuế TNDN

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một chủ đề chưa bao giờ hạ nhiệt, được rất nhiều chủ công ty quan tâm, bạn đã nắm rõ các quy định về thuế TNDN hay chưa, cách tính thuế TNDN, cách để hạch toán thuế TNDN, kỳ tính thuế TNDN và đối tượng cần nộp thuế thu nhập doanh nghiệp…đó là những câu hỏi mà chúng tôi đã nhận được khá nhiều. Vì thế Tư Vấn Sao Vàng cùng đội ngũ kế toán viên chuyên nghiệp đã thực hiện bài viết này nhằm chia sẻ các kiến thức liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp để mọi người cùng tham khảo ngay sao đây:

Mục lục

Quy định liên quan thuế thu nhập doanh nghiệp

I. Quy định về Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp (Thuế TNDN)

Khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp chính là một loại thuế trực thu, được tính dựa trên phần thu nhập chịu thuế của đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp đến từ hoạt động sản xuất và kinh doanh, hoạt động về chuyển nhượng hay những hoạt động khác thuộc kỳ tính thuế.

Đối tượng cần nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Đối tượng cần nộp thuế TNDN là những tổ chức sản xuất, hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có phát sinh thu nhập chịu thuế thì đầu phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNDN gồm

  • Công ty được thành lập trong nước theo như pháp luật Việt Nam
  • Công ty nước ngoài đang có cơ sở thường trú hoặc là không thường trú tại Việt Nam
  • Những cơ sở của công ty nước ngoài thường trú ở tại Việt Nam
  • Những tổ chức hành chính, hợp tác xã
  • Những tổ chức khác…

Lưu ý: Ngoại trừ một số trường hợp đang không thuộc diện phải nộp thuế TNDN theo như quy định là: Cá nhân kinh doanh, hộ gia đình, hợp tác xã sản xuất có phát sinh thu nhập từ việc bán sản phẩm mặt hàng nông nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản…

Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Kỳ tính thuế TNDN sẽ được xác định dựa theo năm dương lịch hoặc là năm tài chính:

  • Năm dương lịch sẽ được bắt đầu từ đúng ngày 01/01 tới 31/12 của năm đó
  • Năm tài chính sẽ là năm có một khoảng thời gian tương đương với 12 tháng và sẽ bắt đầu từ ngày 01 của quý đầu tiên trong năm đó

Đối với công ty mới được thành lập đang ở kỳ tính thuế năm đầu tiên và công ty đang có kỳ tính thuế năm cuối cùng khi làm chuyển đội loại hình, chuyển hình thức sở hữu, sáp nhập, chia, hợp nhất, tách, giải thể, phá sản sẽ có thời gian ngắn hơn 3 tháng, thì sẽ được cộng với lại kỳ tính thuế của năm tiếp theo để có thể hình thành một kỳ tính thuế TNDN. Một kỳ tính thuế TNDN của năm đầu tiên hoặc là năm cuối cùng không được vượt quá 15 tháng.

Kỳ tính thuế TNDN đối với công ty nước ngoài

Kỳ tính thuế TNDN theo mỗi lần phát sinh sẽ được áp dụng cho doanh nghiệp nước ngoài đang có cơ sở hoạt động tại Việt Nam khi có phát sinh thu nhập phải chịu thuế tại Việt Nam mà phần này không có liên quan tới hoạt động thường xuất của công ty.

Thời hạn thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Thời hạn để nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN: Chậm nhất sẽ là ngày cuối tháng thứ 3 thuộc năm dương lịch từ ngày kết thúc của năm dương lịch hoặc là năm tài chính. Nếu trường hợp thời hạn việc nộp hồ sơ khai thuế hoặc thời hạn nộp tiền thuế trùng với lại ngày nghỉ theo như quy định thì hạn nộp hồ sơ khai thuế và hạn nộp tiền thuế sẽ được dời qua ngày làm việc tiếp theo.
  • Thời hạn thực hiện nộp thuế TNDN cũng sẽ là thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế, riêng về thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính thì công ty cần phải nộp đủ 75% mức thuế phát sinh cần nộp (Thời hạn nộp sẽ cùng với hạn báo cáo thuế của quý 3 trong năm).

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Đối với công ty không xác định rõ được chi phí trong kỳ tính thuế

Tổ chức, đơn vị không phải là công ty đang hoạt động và thành lập đúng theo pháp luật Việt Nam đã quy định, Công ty nộp thuế GTGT đang có hoạt động kinh doanh dịch vụ, hàng hóa theo đúng phương pháp trực tiếp tạo ra phát sinh thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp mà những đơn vị này không xác định ra được chi phí nhưng lại xác định được phần doanh thu thì phần thu nhập từ hoạt động kinh doanh cần kê khai và tính theo tỷ lệ %/doanh thu khi nộp thuế TNDN.

Công thức thực hiện tính thuế TNDN

Thuế TNDN cần phải nộp = Doanh thu hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ x Thuế suất thuế TNDN

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ tính theo tỷ lệ % trên doanh thu

Theo như Luật thuế TNDN năm 2008 có quy định thuế suất thuế TNDN được tính theo tỷ lệ % trên phần doanh thu như sau:

Ngành nghề Tỷ lệ
Hoạt động kinh doanh dịch vụ (Gồm cả lãi cho vay, lãi tiền gửi) 5%
Kinh doanh bán hàng hóa 1%
Hoạt động khác 2%

Đối với công ty xác định rõ phần chi phí trong kỳ tính thuế

Công thức tính thuế TNDN

Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có) x Thuế suất thuế TNDN

Phần trích lập quỹ mảng Khoa học và Công nghệ (KH&CN)

Theo như thông tư số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC thì ngày 28/6/2016 do Bộ khoa học và công nghệ có quy định về việc đối tượng áp dụng gồm: Những công ty thành lập theo đúng quy định pháp luật Việt Nam, những cá nhân tổ chức, các cơ quan nhà nước khác liên quan.

Quy định về trích lập quỹ KH&CN

  • Quỹ có thể sẽ được tổ chức dưới 2 hình thức, một là thành lập tổ chức mà không có tư cách pháp nhân, hai là trực thuộc công ty và không có thành lập tổ chức quỹ
  • Hình thực hoạt động tổ chức quỹ do cấp có thẩm quyền của công ty quyết định
  • Hằng năm công ty cần lập báo cáo trích lập, thực hiện điều chuyển với lại sử dụng quỹ.

Mức trích lập quỹ KH&CN

  • Đối với công ty nhà nước: từ 3% đến 10%;
  • Đối với công ty khác: thì tối đa không được quá 10% thu nhập tính thuế trong kỳ.

Thu nhập tính thuế TNDN

Theo như quy định ở khoản 1 Điều 4 Thông tư số 78/2014/TT-BTC thì thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế sẽ được tính như sau:

Thu nhập tính thuế = Khoản thu nhập chịu thuế (Phần thu nhập được miễn thuế + Những khoản lỗ được thực hiện kết chuyển theo quy định)

Lưu ý: Nếu như thu nhập tính thuế bé hơn hoặc là bằng 0 thì sẽ không phải thực hiện nộp thuế TNDN.

Thu nhập chịu thuế TNDN

Theo như Điều 2 thuộc thông tư số 96/2015/TT-BTC thì phần thu nhập chịu thuế sẽ được xác định như sau:

Thu nhập phải chịu thuế TNDN = Doanh thu Chi phí được trừ + Những khoản thu nhập khác

Trong đó: 

  1. Doanh thu tính theo chuẩn mực kế toán số 14, được bạn hành theo như Quyết định 149/2001/QĐ-BTC quyết định ký ngày 31/12/2001 từ phía Bộ tài chính thì phần doanh thu chính là tổng giá trị những lợi ích kinh tế đã thu được từ việc bán hàng hóa, dịch vụ, gia công được trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  2. Chi phí được trừ Theo như điều 4 thuộc thông tư số 96/2015/TT-BTC có sửa đổi bổ sung theo như Thông tư số 25/2018/TT có quy định: Đây là những khoản chi phí thực tế đang phục vụ cho hoạt động kinh doanh sản xuất của công ty theo như quy định của Luật thuế.
  3. Phần thu nhập khác quy định theo Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nội dung nói rằng thu nhập khác chính là khoản thu nhập chịu thuế mà những khoản thu nhập này đang không thuộc lĩnh vực, ngành nghề đang kinh doanh mà công ty đã thực hiện đăng ký trước đó gồm những khoản như sau:
    • Việc thực hiện chuyển nhượng vốn, thực hiện chuyển nhượng chứng khoán, phần bất động sản phát sinh thu nhập
    • Thu nhập từ việc thanh lý tài sản (ngoại trừ bất động sản), phần chuyển nhượng tài sản và những loại giấy tờ có mức giá khác
    • Lãi tiền gửi và phần cho vay phát sinh thu nhập
    • Thu nhập từ việc thực hiện bán ngoại tệ, có chênh lệch tỷ giá
    • Những khoản nợ khó đòi đã được thu hồi, không có xác định được người chủ nợ đối với những khoản nợ phải trả
    • Khoản thu đến từ tiền bồi thường khi vi phạm hợp đồng
    • Đánh giá lại phần tài sản theo như quy định khi có sự chênh lệch
    • Thu nhập từ việc nhận quà biếu, quà tặng tiền hoặc là bằng hiện vật
    • Thu nhập về các phế phẩm, phế liệu
    • Hoạt động góp vốn liên quan, cổ phần, liên kết đã có phát sinh những khoản thu nhập
    • Những khoản thu nhập khác theo như quy định pháp luật

Thu nhập miễn thuế TNDN

Theo như điều 8 Thuộc thông tư số 78/2014/TT-BTC và ở khoản 1,2,3 Điều 6 Thuộc thông tư số 96/2015/TT-BTC có quy định về các khoản thu nhập được miễn phần thuế như sau:

  • Thu nhập đến từ chăn nuôi, trồng trọt, nuôi trồng, nông sản, chế biến thủy sản, hợp tác xã sản xuất muối và những sản phẩm thanh lý, phế phẩm liên quan (ngoại trừ thanh lý vườn cây cao su), bán phế liệu
  • Thu nhập đến từ hoạt động thuộc lĩnh vực nông nghiệp, diêm nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp từ phía hợp tác xã thực hiện trên địa bàn sẽ có điều kiện khó khăn hoặc là đặc biệt khó khăn về kinh tế xã hội
  • Thu nhập từ việc triển khai dịch vụ nông nghiệp gồm: Thu nhập đến từ dịch vụ cày, tưới nước, bừa đất, mương nội đồng, nạo vét kênh; các dịch vụ phòng trừ bệnh của cây trồng, vật nuôi và những dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp
  • Nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ theo như quy định có phát sinh về thu nhập của pháp luật trong khoa học và công nghệ. Thực hiện sản xuất thử nghiệm có phát sinh thu nhập trong việc bán sản phẩm theo như quy định pháp luật
  • Thu nhập từ các hoạt động kinh doanh của công ty sẽ có số lao động chính là người khuyết tật, sau cai nghiện, người bị nhiễm HIV bình quân trong năm và chiếm từ 30% trở lên trong tổng số các lao động bình quân năm của công ty.
  • Thu nhập đến từ hoạt động dạy học dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em đang có hoàn cảnh được biệt khó khăn, người sau cai nghiện, đối tượng tệ nên xã hội, người đang cai nghiện, người nhiễm HIV
  • Hoạt động mua cổ phần, góp vốn, liên kết, liên doanh có phần phát sinh thu nhập của công ty trong nước sau khi bên nhận được góp vốn, liên kết, phát hành cổ phiếu, liên doanh đã được nộp thuế thu nhập công ty theo như quy định
  • Những hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, từ thiện, nghệ thuật, nhân đạo và những hoạt động xã hội khác đã có phát sinh khoản tài trợ nhận được
  • Phần chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) trong lần đầu có phát sinh về thu nhập cho công ty được cấp chứng chỉ về giảm phát thải;  nộp thuế TNDN những lần chuyển nhượng tiếp theo khi đã có phát sinh theo đúng quy định
  • Việc thực hiện nhiệm vụ của nhà nước giao khi có phát sinh từ phía Ngân hàng phát triển Việt Nam trong các hoạt động đầu tư phát triển, hoạt động tín dụng, tín dụng xuất khẩu
  • Phần thu nhập không chia
  • Ở địa bàn đang có điều kiện đặc biệt khó khăn về hoạt động kinh tế xã hội đang có phát sinh thu nhập từ cá nhân, tổ chức từ việc chuyển giao công nghệ
  • Trong thời gian thực hiện việc thí điểm theo như quy định trong việc thi hành án dân sự có phát sinh về thu nhập.

Những khoản lỗ được kết chuyển

Theo như Điều 9 Thuộc thông tư số 78/2014/TT-BTC thì vào cuối năm sau thời điểm quyết toán thuế mà công ty lỗ thì sẽ được chuyển toàn bộ khoản lỗ đó và thu nhập ( khoản thu nhập chịu thuế đã ngoại trừ thu nhập miễn thuế) và liện tục nhưng không quá 5 năm kể từ năm kế tiếp sau nam phát sinh khoản lỗ.

  • Khi công ty hoạt động sản xuất kinh doanh đang có lãi, công ty được bù trừ khoản lỗ từ việc hoạt động chuyển nhượng bất động sản, thực hiện chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự đầu tư (ngoại trừ dự án thăm dò hay khai thác khoáng sản)
  • Khi công ty hoạt động chuyển nhượng bất động sản, thực hiện chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện các dự án đầu tư ( Ngoại trừ dự án thăm dò hay khai thác khoáng sản) có phát sinh lãi thì công ty cần phải có nghĩa vụ nộp khoản thuế TNDN theo đúng quy định và không được phép thực hiện chuyển lỗ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh qua.

Quy định liên quan mức thuế suất thuế TNDN

Những ngành nghề thuế suất không đổi tới thời điểm hiện tại theo như Thông tư số 123/2012/TT-BTC đã được ký vào ngày 27/07/2012:

  • Thuế suất 32% – 50% được áp dụng đối với những doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam về các lĩnh vực thăm dò, thực hiện khai thác tìm kiếm dầu khí;
  • Thuế suất 40% đang áp dụng đối với công ty hoạt động thăm dò, thực hiện khai thác tìm kiếm những mỏ tài nguyên quý hiếm như là vàng, thiếc, bạc, wolfram, antimoan, bạch kim, đá quý, đất hiếm (trừ dầu khí);
  • Thuế suất 50% được áp dụng đối với những mỏ, tài nguyên quý hiếm ở trên địa bàn có điều kiện về kinh tế – xã hội đặc biệt là khó khăn được ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo như quy định.

Những ngành nghề có thuế suất bị thay đổi qua những giai đoạn:

Khoảng thời gian áp dụng Ngành nghề Mức thuế suất Thông tư
Từ 01/07/2013

trở về trước

Những công ty/doanh nghiệp ngành nghề phổ thông 25% Thông tư số 123/2012/TT-BTC ký ngày 27/07/2012
Từ 01/07/2013 Công ty có tổng doanh thu trong năm không được quá 20 tỷ đồng và được thành lập theo như quy định của pháp luật gồm đơn vị sự nghiệp, hợp tác xã. 20% Thông tư số 141/2013/TT-BTC ký ngày 16/10/2013
Công ty có tổng doanh thu trong năm trên 20 tỷ 25%
Công ty mới thành lập trong năm nếu không đủ 12 tháng (trừ những trường hợp ưu đãi về thuế)
Từ 01/01/2014 đến ngày 31/12/2015 Công ty có tổng doanh thu trong năm không quá 20 tỷ và sẽ được thành lập theo như quy định của pháp luật gồm đơn vị sự nghiệp, hợp tác xã 20% Thông tư số 78/2014/TT-BTC ký ngày 18/09/2014 và Thông tư số 96/2015/TT-BTC ký ngày 22/06/2015
Công ty có tổng doanh thu trong năm trên 20 tỷ 22%
Công ty mới thành lập trong năm sẽ không đủ 12 tháng (trừ những trường hợp ưu đãi về thuế)
Từ 01/01/2016 trở đi – Những doanh nghiệp ngành nghề phổ thông

– Công ty có thu nhập từ chuyển nhượng vốn

– Công ty có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

– Công ty có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

20% Thông tư số 78/2014/TT-BTC ký ngày 18/09/2014 và Thông tư số 96/2015/TT-BTC ký ngày 22/06/2015

Hướng dẫn cách thực hiện hạch toán thuế TNDN

HƯỚNG DẪN CÁCH HẠCH TOÁN VÀ CÁCH TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (TNDN)

Khi thực hiện tính thuế TNDN:

Nợ TK số 821 – Chi phí tính thuế TNDN;

Có TK số 3334 – Thuế thu nhập công ty.

  • Khi nộp tiền thuế TNDN vào trong Ngân sách Nhà nước:

Nợ TK 3334 – Thuế TNDN;

Có TK 111, 112.

  • Cuối năm, khi xác định được số thuế TNDN cần phải nộp của năm tài chính:

>> Nếu như số thuế TNDN thực tế cần phải nộp nhỏ hơn khoản thuế TNDN tạm nộp mỗi quý trong năm, thì có thể ghi số chênh lệch như sau:

Nợ TK 3334 – Thuế TNDN;

Có TK 821 – Chi phí thuế TNDN (8211).

>> Nếu số thuế TNDN thực tế cần nộp lớn hơn số thuế TNDN tạm nộp mỗi quý trong năm, thì khoản chênh lệch cần nộp thiếu, được ghi như sau:

Nợ TK 821 – Chi phí thuế TNDN (8211);

Có TK 3334 – Thuế TNDN.

>> Khi thực nộp khoản chênh lệch thiếu liên quan TNDN và Ngân sách Nhà nước, thì ghi:

Nợ TK 3334 – Thuế TNDN;

Có TK 111, 112.

  • Cuối kỳ kế toán,thực hiện kết chuyển phần chi phí thuế thu nhập hiện hành ghi:

>> Nếu TK 8211 có số phát sinh về nợ lớn hơn là số phát sinh có thì số chênh lệch sẽ ghi:

Nợ TK 911 – Xác định được kết quả kinh doanh;

Có TK 8211 (chi phí khoản thuế TNDN hiện hành).

>> Nếu TK 8211 có suất hiện số phát sinh nợ nhỏ hơn là số phát sinh có thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 8211 – là Chi phí thuế TNDN hiện hành;

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Những câu hỏi liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp

III. CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (TNDN)

Công ty của tôi mới được thành lập ngày 18/10/2021, hoạt động kinh doanh thiết bị đồng dùng gia đình, mới thành lập nên là chưa phát sinh doanh thu có cần nộp tờ khai thuế TNDN và thực hiện nộp thuế TNDN không?

  • Công ty mới được thành lập trong quý 4 của năm 2021 nên có thể lựa chọn nộp tờ khai về quyết toán thuế TNDN theo năm dương lịch từ ngày 01/01/2021 tới 31/12/2021 theo như Điều 3 thông tư số 78/2014/TT-BTC hoặc là được pháp gộp với kỳ kế toán năm tiếp theo để có thể thành một kỳ kế toán năm tài chính từ ngày 18/10/2021 tới 31/12/2022 theo như khoản 4 Điều 12 thuộc Luật kế toán 88/2015/QH13. Tuy vậy bạn cần phải lưu ý, nếu công ty phát sinh về chi phí lượng cần phải nộp quyết toán thuế TNCN.
  • Thứ 2, do năm hiện tại công ty đang chưa có phát sinh doanh thu được tính thuế TNDN nên là không có phát sinh về nghĩa vụ thuế TNDN phải nộp

Như vậy doanh nghiệp có thể nộp quyết toán thuế TNDN theo như năm tài chính hoặc là năm dương lịch

Do doanh nghiệp mới thành lập nền là để thuận tiện hơn doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ quyết toán gộp với kỳ kế toán năm sau, khoản thời gian này bên cần phải nộp những báo cáo thuế tháng hoặc là quý theo quy định hiện hành.

Thuế thu nhập doanh nghiệp được hiểu như thế nào?

Thuế thu nhập doanh nghiệp chính là một loại thuế trực thu, được tính dựa trên phần thu nhập chịu thuế của đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp đến từ hoạt động sản xuất và kinh doanh, hoạt động về chuyển nhượng hay những hoạt động khác thuộc kỳ tính thuế.

Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam thế nào?

Kỳ tính thuế TNDN theo mỗi lần phát sinh sẽ được áp dụng cho doanh nghiệp nước ngoài đang có cơ sở hoạt động tại Việt Nam khi có phát sinh thu nhập phải chịu thuế tại Việt Nam mà phần này không có liên quan tới hoạt động thường xuất của công ty

Tham Khảo: Công ty sản xuất phần mềm được ưu đãi thuế như thế nào?

Tham Khảo: Thời hạn nộp tờ khai thuế? Mức phạt chậm nộp tờ khai?

Lên đầu trang