Cách tính và hạch toán thuế ngành xuất khẩu năm 2025 sẽ được chuyên viên kế toán thuộc công ty Tư Vấn Sao Vàng hỗ trợ cung cấp các thông tin cần thiết và phương pháp tính chuẩn theo đúng quy định hiện hành. Bên dưới đây là những mục cần tìm hiểu được chuyên viên liệt kê, mời mọi người tham khảo nội dung sau đây.
Mục lục
I. Đặc điểm thuế xuất khẩu

Thuế xuất khẩu là loại thuế gián thu, áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam mà Nhà nước muốn hạn chế xuất khẩu.
Ngoài ra, thuế xuất khẩu có vai trò thiết lập hàng rào thuế quan nhằm bảo hộ hàng hóa nội địa, thiết lập được mối quan hệ cân đối giữa cung, cầu hàng hóa, góp phần bình ổn giá cả thị trường và tạo được khoản thu cho ngân sách nhà nước
II. Đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế xuất khẩu 2025

1. Các đối tượng chịu thuế xuất khẩu 2025
- Hàng hóa được xuất khẩu qua cửa khẩu, biên giới quốc gia;
- Hàng hóa được xuất khẩu từ trong nước vào khu phi thuế quan. (Các khu phi thuế quan bao gồm như sau khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất,… và các khu vực kinh tế khác thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ)
- Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ;
- Hàng hóa xuất khẩu được thực hiện quyền xuất khẩu và quyền phân phối.
2. Các đối tượng không chịu thuế xuất khẩu 2025
- Hàng hóa vận chuyển quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển qua cửa khẩu Việt Nam theo quy định;
- Hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại nhằm phát triển kinh tế – xã hội và mục đích nhân đạo khác có thẩm quyền ký duyệt; các khoản trợ giúp nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả thiên tai, chiến tranh và dịch bệnh;
- Hàng hóa được xuất khẩu từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa được chuyển đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
- Hàng hóa được xuất khẩu là phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.
III. Đối tượng nộp thuế ngành xuất khẩu

Chủ hàng hóa xuất khẩu
Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu
Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu khi xuất cảnh; gửi hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế cụ thể như sau:
- Đại lý làm thủ tục hải quan trong tường hợp được ủy quyền nộp thuế xuất khẩu
- Các công ty cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế.
- Các tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức khác trong trường hợp bảo lãnh, nộp thay thuế.
- Người được chủ hàng ủy quyền trong trường hợp là hàng quà biếu, tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh.
- Chi nhánh doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay doanh nghiệp
- Trường hợp người khác được ủy quyền nộp thuế thay.
Tham khảo:
- Chi phí tài chính là gì? Cách hạch toán chi phí tài chính?
- Tài khoản 515 Hạch toán Doanh thu Hoạt Động Tài Chính
- Bảng cân đối kế toán là gì? Khái niệm về bảng cân đối kế toán?
IV. Phương pháp tính thuế trong ngành xuất khẩu

Thuế xuất khẩu là loại thuế được kê khai nộp theo từng lần xuất khẩu.
Thời điểm được tính thuế là ngày đăng ký các tờ khai hải quan với lại Cơ quan hải quan theo quy định tại Khoản 2 , Điều 8 Luật thuế xuất nhập khẩu.
Giá tính thuế phải quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ 5 của tuần trước liền kề (hoặc là tỷ giá của ngày làm việc liền kề trước ngày thứ 5 trong trường hợp nếu ngày thứ 5 là ngày nghỉ) của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. Tỷ giá này sẽ áp dụng sau khi được công bố trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục hải quan.
1. Phương pháp tính thuế ngành xuất nhập khẩu áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm
Số tiền thuế xuất khẩu phải nộp được tính theo công thức như sau:
Thuế xuất khẩu phải nộp (VND) = Số lượng hàng hóa tính thuế X Đơn giá tính thuế X Tỷ giá X Thuế suất thuế XK
Trong đó:
- Số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng thực tế xuất khẩu ghi trong tờ khai hải quan.
- Đơn giá tính thuế là giá bán ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại và các chi phí khác liên quan đến hàng hóa xuất tính đến cửa khẩu xuất ở Việt Nam, thường là giá FOB hoặc DAF (chưa bao gồm khoản phí bảo hiểm quốc tế (I) và phí vận tải quốc tế (F))
- Thuế suất thuế xuất khẩu: được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu được ban hành theo quy định.
2. Phương pháp tính thuế ngành xuất nhập khẩu áp dụng thuế suất tuyệt đối
Căn cứ theo khoản 4 điều 4 Luật thuế xuất nhập khẩu, phương pháp tính thuế tuyệt đối là việc ấn định mức thuế nhất định trên 1 đơn vị hàng hóa.
Thuế xuất khẩu phải nộp = Số lượng hàng hóa tính thuế X Mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hóa xuất khẩu X Tỷ giá tính thuế
Trong đó: Mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hóa được quy định tại thời điểm tính thuế.
3. Phương pháp tính thuế áp dụng thuế suất hỗn hợp
Căn cứ theo khoản 2 điều 4 Luật thuế xuất nhập khẩu, phương pháp tính thuế hỗn hợp là việc áp dụng đồng thời cả 2 phương pháp nêu trên.
Thuế xuất khẩu phải nộp = Tiền thuế xuất khẩu tính theo phương pháp tuyệt đối + Tiền thuế xuất khẩu tính theo phương pháp tỷ lệ phần trăm
>> Tham khảo: Dịch vụ hỗ trợ làm sổ sách kế toán
>> Tham khảo: Hướng dẫn kiểm tra sổ sách kế toán và xử lý một vài lỗi cơ bản
V. Hạch toán thuế của hàng hóa xuất khẩu

1. Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng: TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu: phản ánh số thuế XNK phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSNN
Kế toán phải thực hiện mở chi tiết riêng cho từng loại thuế xuất khẩu.
– Bút toán thuế xuất khẩu phải nộp khi doanh nghiệp bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ:
Trường hợp tách ngay được thuế XK phải nộp tại thời điểm giao dịch PS thì phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế XK, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 – Là Tổng giá trị thanh toán
- Có TK 511 – Là Doanh thu BH và CCDV
- Có TK 3333 – Là Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết về thuế xuất khẩu).
Trường hợp không tách ngay được thuế XK phải nộp tại thời điểm giao dịch PS thì phản ánh doanh thu BH và CCDV bao gồm cả thuế XK.:
Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng giá trị thanh toán
- Có TK 511 – Là Doanh thu BH và CCDV
Định kỳ khi xác định số thuế XK phải nộp, ghi giảm doanh thu nhau sau:
Nợ TK 511 – Là Doanh thu BH và CCDV
- Có TK 3333 – Là Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết về thuế xuất khẩu).
– Bút toán ghi nhận giá vốn:
Nợ TK 632
- Có TK 155, 156…
– Bút toán khi nộp tiền thuế xuất khẩu vào NSNN:
Nợ TK 3333 – Là Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết của thuế xuất khẩu)
- Có các TK 111, 112,…
– Bút toán thuế xuất khẩu được hoàn hoặc được giảm (nếu có), ghi:
Nợ các TK 111, 112, 3333
- Có TK 711 – Thu nhập khác.
2. Một số ví dụ về hạch toán hàng xuất khẩu
Trường hợp xuất khẩu hàng trước, thu tiền sau:
Ngày 1/1 công ty A xuất khẩu mặt hàng giày dép và đã hoàn tất xong thủ tục hải quan với giá trị lô hàng xuất khẩu là 1.000 USD (tỷ giá mua chuyển khoản là 22.000). Nhưng đến ngày 10/1 khách hàng B mới tiến hành trả tiền (tỷ giá mua chuyển khoản tại ngày 10/1 là 23.000). Trị giá giá vốn lô mặt hàng này là 15.000.000đ
Ngày 1/1 ghi nhận doanh thu xuất khẩu:
Nợ TK 131: 22.000.000đ (= 1.000 x 22.000)
- Có TK 511: 22.000.000đ (= 1.000 x 22.000)
Đồng thời ghi nhận giá vốn:
Nợ TK 632 : 15.000.000đ
- Có TK 156 : 15.000.000đ
Ngày 10/1 ghi nhận khoản thu tiền của khách hàng B:
Nợ TK 112: 23.000.000đ (= 1.000 x 23.000)
- Có TK 131: 22.000.000đ (= 1.000 x 22.000)
- Có TK 515: 1.000.000đ – Lãi CL tỷ giá
Trường hợp thu trước tiền hàng hóa xuất khẩu của khách hàng:
Thu tiền trước toàn bộ tiền hàng:
Ngày 15/1 công ty A xuất khẩu mặt hàng giày dép và đã hoàn tất xong thủ tục hải quan với giá trị lô hàng xuất khẩu là 1.000 USD (tỷ giá mua chuyển khoản là 22.000). Trước đó vào ngày 10/1 khách hàng B đã thanh toán trước toàn bộ tiền hàng (tỷ giá mua chuyển khoản tại ngày 10/1 là 23.000).Trị giá giá vốn lô mặt hàng này là 15.000.000đ.
Ngày 10/1 ghi nhận khoản thu trước tiền hàng:
Nợ TK 112: 23.000.000đ (= 1.000 x 23.000)
- Có TK 131: 23.000.000đ (= 1.000 x 23.000)
Ngày 15/1 ghi nhận doanh thu xuất khẩu
Nợ TK 131: 23.000.000đ (= 1.000 x 23.000)
- Có TK 511: 23.000.000đ
Đồng thời ghi nhận giá vốn:
Nợ TK 632 : 15.000.000đ
- Có TK 156 : 15.000.000đ
Thu tiền trước một phần tiền hàng:
Ngày 15/1 công ty A xuất khẩu mặt hàng giày dép và đã hoàn tất xong thủ tục hải quan với giá trị lô hàng xuất khẩu là 1.000 USD (tỷ giá mua chuyển khoản là 22.000). Trước đó vào ngày 10/1 khách hàng B đã thanh toán trước 1 phần tiền hàng 500 USD (tỷ giá mua chuyển khoản tại ngày 10/1 là 23.000). Đến ngày 17/1 khách hàng B thanh toán khoản tiền hàng còn lại 500 USD (tỷ giá mua chuyển khoản tại ngày 17/1 là 21.000). Trị giá giá vốn lô mặt hàng này là 15.000.000đ.
Ngày 10/1 ghi nhận khoản thu trước tiền hàng 500 USD:
Nợ TK 112: 11.500.000đ (= 500 x 23.000)
- Có TK 131: 11.500.000đ (= 500 x 23.000)
Ngày 15/1 ghi nhận doanh thu xuất khẩu:
Nợ TK 131: 22.500.000đ (=500 x 23.000 + 500 x 22.000)
- Có TK 511: 22.500.000đ (=500 x 23.000 + 500 x 22.000)
Đồng thời ghi nhận giá vốn:
Nợ TK 632 : 15.000.000đ
- Có TK 156 : 15.000.000đ
Ngày 17/1 ghi nhận khoản thu tiền hàng còn lại 500 USD:
Nợ TK 112: 10.500.000đ (= 500 x 21.000)
Nợ TK 635: 500.000đ – Lỗ CL tỷ giá
- Có TK 131: 11.000.000đ (= 500 x 22.000)
