Cách xuất hóa đơn vat cho cá nhân/ khách lẻ như thế nào? Đây là một thắc mắc của khá nhiều doanh nghiệp. Ngay bên dưới đây là những chia sẻ được chuyên viên kế toán Tư Vấn Sao Vàng biên soạn nhằm giúp cho quý doanh nghiệp hiểu hơn về các quy định trong việc xuất hóa đơn VAT cho cá nhân hay khách lẻ.
Mục lục
Có thể xuất hóa đơn GTGT cho cá nhân hay không?

Cá nhân vẫn có thể nhận hóa đơn GTGT nếu có nhu cầu. Theo quy định, các doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đều bắt buộc phải xuất hóa đơn GTGT khi thực hiện bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, kể cả khi khách hàng là cá nhân hay khách lẻ.
Quy định xuất hóa đơn cho cá nhân/ khách lẻ

Nội dung thông tin cần thiết trên một hóa đơn GTGT
Theo quy định tại Điều 10 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP, nội dung thông tin trên một hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) cần phải đầy đủ và rõ ràng, bao gồm những điểm sau:
- Tên loại hóa đơn, cùng với ký hiệu hóa đơn và ký hiệu mẫu số của hóa đơn;
- Số hóa đơn
- Tên và địa chỉ của người bán, cùng với mã số thuế của người bán.
- Tên người mua, địa chỉ và mã số thuế của người mua (nếu có)
- Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa và dịch vụ; trị giá thành tiền chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế suất giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, cùng tổng số tiền thuế giá trị gia tăng và tổng tiền thanh toán đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Chữ ký của người bán và nếu có, chữ ký của người mua.
- Thời điểm lập hóa đơn, được thể hiện theo định dạng ngày, tháng, năm trong năm dương lịch.
- Mã số của cơ quan thuế đối với loại hóa đơn điện tử có mã từ cơ quan thuế.
- Các khoản phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại hoặc khuyến mại (nếu có), theo hướng dẫn tại điểm e khoản 6 của Điều này và các nội dung khác liên quan (nếu có)
- Chữ viết, chữ số và loại tiền được thể hiện trên hóa đơn.
Những thông tin trên đây là cần thiết để bảo đảm tính hợp lệ, hợp pháp và minh bạch của một hóa đơn GTGT trong các giao dịch.
Một số trường hợp xuất hóa đơn GTGT cho cá nhân/ khách lẻ không cần phải đầy đủ nội dung
Đối với một số lĩnh vực kinh doanh đặc thù, phần lớn hoạt động bán hàng hoá diễn ra thường xuyên, liên tục, với lượng hàng hoá và trị giá hàng hoá không đáng kể và nhu cầu lấy hoá đơn của đối tượng là người tiêu dùng cuối cùng (cá nhân và khách lẻ) là không có. Quy định chung được áp dụng đối với các trường hợp này cụ thể như sau:
- Theo thỏa thuận giữa hai bên thì chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn GTGT mà người bán xuất thì không cần thiết (theo khoản 14 điều 10 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP).
- Trong trường hợp tiến hành bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng quốc tế tại Việt Nam, thông tin về địa chỉ của người mua có thể được thay thế bằng số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng đó. (theo khoản 5, Điều 10 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP).
- Ngoài ra, theo quy định tại điểm b, khoản 5, Điều 10 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP, trong trường hợp người mua không có mã số thuế, hóa đơn có thể không cần ghi mã số thuế của họ. Ngoài ra, có một số trường hợp mà hóa đơn cũng không cần thể hiện tên và địa chỉ của người mua, bao gồm:
-
- Hóa đơn điện tử cho việc bán hàng tại siêu thị hoặc trung tâm thương mại, khi người mua là cá nhân không hoạt động kinh doanh;
- Hóa đơn điện tử được phát hành khi bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không tham gia kinh doanh;
- Hóa đơn điện tử áp dụng cho tem, vé, thẻ;
- Hóa đơn được sử dụng cho các giao dịch thanh toán Interline giữa các hãng hàng không.
- Chứng từ điện tử cho dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo tiêu chuẩn quốc tế. Đối với người mua là cá nhân không tham gia kinh doanh, hóa đơn điện tử không yêu cầu phải có mã số thuế và địa chỉ, tuy nhiên vẫn cần có tên của người mua.
Tham khảo: Hướng dẫn cách kê khai thuế GTGT bổ sung điều chỉnh thông tin
Tham khảo: Cách phân bổ thuế GTGT đầu vào chịu thuế, không chịu thuế
Tham khảo: Các trường hợp được hoàn thuế GTGT?
Nếu hóa đơn có nội dung không đầy đủ thì có bị phạt hay không?

Cụ thể, theo khoản 4 Điều 24 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi và bổ sung tại Nghị định 102/2021/NĐ-CP, các tổ chức vi phạm sẽ bị phạt tiền với mức từ 4 đến 8 triệu đồng:
- a) Lập hóa đơn sai thời điểm – quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 3 của điều này.
- b) Lập hóa đơn không theo thứ tự – trừ trường hợp bị phạt cảnh cáo theo điểm b khoản 1 của điều này.
- c) Ngày ghi trên hóa đơn trước ngày xuất
- d) Lập hóa đơn không đúng loại theo quy định pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, và đã giao cho người mua hoặc đã kê khai thuế, ngoại trừ trường hợp bị phạt cảnh cáo theo điểm c khoản 1 của điều này.
- …
Tóm lại, trong trường hợp tổ chức lập hóa đơn cho cá nhân/ khách lẻ mà thiếu các tiêu chí bắt buộc, họ sẽ phải chịu mức phạt tiền từ 4 đến 8 triệu đồng.
Cách viết hóa đơn GTGT cho cá nhân/ khách lẻ

Xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng là cá nhân
- Tại mục “Tên người mua hàng”, bạn điền thông tin tên khách hàng cá nhân.
- Ở mục “Địa chỉ”, bạn có thể để điền vào hoặc để trống, không cần ghi thêm thông tin.

Xuất hóa đơn GTGT cho khách lẻ
Trong trường hợp khách hàng lẻ không yêu cầu lấy hóa đơn, doanh nghiệp vẫn tiến hành xuất hóa đơn như đối với các giao dịch bán hàng hóa và dịch vụ thông thường. Tuy nhiên, trường hợp này bạn cần phải tham khảo ý kiến hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý về việc có được xuất với nội dung tên người mua là “Khách lẻ không lấy hóa đơn” hay không.
- Tại mục “Họ tên người mua hàng”, bạn điền thông tin “Người mua không lấy hóa đơn” hoặc “Khách lẻ không lấy hóa đơn”.
- Tại mục “Địa chỉ”, bạn có thể để trống, không cần ghi chú.

Xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng là cá nhân người nước ngoài
- Tại mục “Mã số thuế”: có thể để trống (theo Quyết định 1450/QĐ-TCT, hiện tại cấu trúc dữ liệu truyền dẫn của TCT chỉ ghi nhận tối đa 14 ký tự cho mã số thuế của các doanh nghiệp Việt Nam).
- Tại mục “Địa chỉ”: Có thể thay thế bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh cùng quốc tịch của khách hàng nước ngoài.

