Hướng dẫn về chế độ kế toán hộ kinh doanh theo thông tư 88

Hướng dẫn về chế độ kế toán hộ kinh doanh theo thông tư 88

Hướng dẫn chế độ kế toán liên quan đến kế toán hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh cập nhật mới nhất theo đúng Thông tư số 88: Các vấn đề về đối tượng, nội dung thực hiện và yêu cầu liên quan đến sổ sách kế toán dành cho hộ kinh doanh.

Luật Quản lý thuế 38/2019/TT-BTC đã đưa ra rất nhiều thay đổi trong vấn đề quản lý các nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Với cả chế độ kế toán dành cho đối tượng thực hiện nộp thuế là cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh theo đúng thông tư số 88/2021/TT-BTC, thông tư cũng được áp dụng bắt đầu từ ngày 01/01/2022, đang thay thế Quyết định 169/2000/QĐ-BTC và cả Quyết định 131/2002/QĐ-BTC liên quan đến chế độ kế toán của hộ kinh doanh.

Đồng thời thì Nghị quyết 68 thúc để phát triển kinh tế tư nhân việc này hướng tới xóa bỏ đi thuế khoán, yêu cầu những hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh chuyển hướng kê khai minh bạch về tài chính bằng việc thực hiện xuất hóa đơn bán hàng và làm chế độ sổ sách kế toán.

Như vậy thì công tác kế toán hộ kinh doanh chắc chắn sẽ thay đổi nhiều. Ở bài viết này, Tư Vấn Sao Vàng sẽ trực tiếp tổng hợp các điểm cần lưu ý về chế độ kế toán hộ kinh danh và sổ sách yêu cầu theo thông tư số 88/2021/TT-BTC, điều này giúp những hộ kinh doanh đang hoạt động có thể áp dụng đầy đủ và hiệu quả cao.

Mục lục

I. Căn cứ pháp lý liên quan đến chế độ kế toán hộ kinh doanh

  • Luật Kế toán 88/2015/QH13;
  • Nghị định số 174/2016/NĐ-CP có quy định chi tiết về một số điều trong Luật Kế toán;
  • Thông tư 88/2021/TT-BTC có hướng dẫn về chế độ kế toán dành cho những hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh;
  • Thông tư số 40/2021/TT-BTC có hướng dẫn thuế GTGT, TNCN và việc quản lý thuế đối với lại hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.

II. Đối tượng áp dụng chế độ kế toán và công tác tổ chức kế toán

1. Đối tượng áp dụng chế độ của kế toán hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh

Không phải là tất cả những hộ kinh doanh hay cá nhân hoạt động kinh doanh đều cần phải thực hiện một chế độ kế toàn theo như Thông tư 88/2021/TT-BTC.

Đối tượng sẽ áp dụng “bắt buộc” trong Thông tư 88

Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế theo đúng phương pháp kê khai, việc xác định những đối tượng nộp thuế theo phương pháp kê khai trong quy định tại Điều 3 thuộc Thông tư số 40/2021/TT-BTC:

Đối tượng sẽ áp dụng “bắt buộc” trong Thông tư 88

Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nộp thuế theo như phương pháp kê khai

  1. Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh quy mô lớn
    • Có bình quân từ 10 lao động có đóng BHXH trong năm
    • Doanh thu năm trước liên kề là từ 3 tỷ với lĩnh vực lâm, nông, ngư nghiệp và công nghiệp, xây dựng; Doanh thu từ 5 tỷ với lĩnh vực về thương mại và dịch vụ
  2. Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng mức quy mô lớn chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai

Đối tượng đang được khuyến khích áp dụng

Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế theo như phương pháp kê khai nhưng mà có nhu cầu trong việc thực hiện chế độ kế toán theo như thông tư số 88/2021/TT-BTC.

———-

Với định hướng là xóa bỏ thuế khoán kể từ năm 2026, vậy sẽ có những hộ kinh doanh cần phải thực hiện công việc xuất hóa đơn và cả chế độ sổ sách kế toán.

Dưới đây chính là bảng được tóm tắt về định hướng về quản lý hộ kinh doanh khoán cho tới thời điểm hiện tại, thì ngoài ra các hộ kinh doanh nên thực hiện theo dõi những quy định của thuế ở trong thời gian tới để cập nhất những yêu cầu về hoạt động kế toán và hóa đơn.

NhómMức doanh thu/nămYêu cầu việc xuất hóa đơnYêu cầu về chế độ kế toánNhóm 1Dưới 200 triệuKhuyến khích sau khi đã bỏ thuế khoánChế độ kế toán theo một hình thức đơn giản theo như phần mềm của BCTNhóm 2200 triệu – dưới 1 tỷKhuyến khích (với lộ trình áp dụng năm từ 2027 – 2028)Chế độ kế toán theo một hình thức rất đơn giản theo như phần mềm của BCTNhóm 3Từ 1 tỷ – dưới 10 tỷ (*)Bắt buộc sử dụngChế độ kế toán theo một hình thức đơn giản, có sửa đổi thông tư số 88/2021/TT-BTCNhóm 4Từ 10 tỷ trở lênBắt buộc sử dụngThông tư số 88/2021/TT-BTC(*) Hoặc từ 1 – 3 tỷ đối với công ty xây dựng, nông nghiệp, công nghiệp.

2. Công tác tổ chức công việc kế toán hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh

  • Phân công kế toán: Sẽ do đại diện hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tự quyết định, có thể là người ở trong gia đình trực tiếp đảm nhiệm (như là: vợ, chồng, anh, chị, em ruột,cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi…) hoặc là do người lao động tại các vị trí khác như là thủ kho, thủ quỹ, hay quản lý kiêm nhiệm.
    • So với lại quy định ở Quyết định số 169-200/QĐ-BTC đã yêu cầu hộ kinh doanh cần phải bố trí người có đủ hiểu biết về các nghiệp vụ kế toán thì công việc phân công kế toán ở Hộ kinh doanh mở rộng và được nới lỏng hơn.
  • Thực hiện các chế độ kế toán: Bạn được chọn áp dụng đúng theo Thông tư 88/2021/TT-BTC hoặc là chế độ kế toán công ty siêu nhỏ theo như Thông tư số 132/2018/TT-BTC, tùy thuộc theo nhu cầu về quản lý và các đặc điểm của hoạt động kinh doanh.
  • Hiệu lực thực hiện: thì Từ ngày 01/01/2022.

III. Nội dung thực hiện công tác kế toán cho hộ kinh doanh

Nội dung thực hiện công tác kế toán cho hộ kinh doanh

1. Yêu cầu về các chứng từ kế toán

1.1. Mẫu biểu và cả phương pháp để lập chứng từ kế toán cho hộ kinh doanh

Mẫu chứng từ sẽ được thay đổi hoàn toàn so với lại quy định cũ, nhân viên kế toán cần phải cập nhật mẫu các chứng từ và phương pháp để lập quy định ở Phụ lục 01 được ban hành kèm theo Thông tư số 88/2021/TT-BTC gồm:

STT Tên chứng từ Mẫu áp dụng
1 Phiếu chi Mẫu 01-TT
2 Phiếu thu Mẫu 02-TT
3 Phiếu xuất kho Mẫu 03-TT
4 Phiếu nhập kho Mẫu 04-TT
5 Bảng thanh toán tiền lương & các khoản thu nhập của người lao động Mẫu 05-LĐTL

1.2. Yêu cầu nội dung, lập, ký và thực hiện lưu trữ chứng từ kế toán

Nội dung trên các chứng từ và những quy định về việc lập, thực hiện lưu trữ, ký các chứng từ đã được quy định ở Điều 4 thuộc Thông tư số 88/2021/TT-BTC và cả Điều 16 tới Điều 19 của Luật Kế toán 2015.

➨ Theo như Luật Kế toán hiện hành, thì trên chứng từ kế toán cần phải có những nội dung sau:
  • Tên, số hiệu và ngày tháng năm lập chứng từ;
  • Tên, địa chỉ của bên đã lập và bên đã nhận các chứng từ kế toán;
  • Nội dung nghiệp vụ về tài chính, kinh tế có phát sinh;
  • Số lượng, đơn giá, hay số tiền của các nghiệp vụ về tài chính, kinh tế được ghi bằng số; tổng hợp số tiền ghi bằng chữ và ghi bằng số;
  • Chữ ký, họ và tên của chính người lập, của người duyệt và mọi người liên quan;
  • Những nội dung khác theo như từng loại chứng từ.
➨ Việc lập, ký và lưu trữ các chứng từ kế toán sẽ được quy định ở Điều 17, Điều 18, Điều 19 của Luật Kế toán 2015, sẽ cụ thể như sau:
  • Cần phải lập chứng từ kế toán và thực hiện lập duy nhất 1 lần trong một nghiệp vụ kinh tế có phát sinh
  • Nội dung cần đủ, kịp thời và chính xác theo mẫu. Nếu như chứng từ kế toán vấn chưa có mẫu thì được phép tự thiết kế mẫy nhưng chủ hộ cần phải đảm bảo đủ nội dung cần thiết trên chứng từ kế toán
  • Không thực hiện sửa chữa, tẩy xóa, hay viết tắt mà cần phải dùng bút mực để viết chứng từ, số và cả chữ viết cũng cần phải liên tục, không được ngắt quãng, để chỗ trống thì phải gạch chéo
  • Nếu như chứng từ mà bị sai, hãy thực hiện hủy bằng việc gạch chéo vào chứng từ
  • Lập đầy đủ số liên đã quy định với nội dung những liên cần phải giống nhau
  • Tất cả mọi người đã ký tên lên chứng từ kế toán thì đều phải chịu tránh nhiệm về các nội dung đã được ghi trên chứng từ kế toán
  • Chứng từ điện tử cũng được coi là chứng từ kế toán nếu như được mã hóa để có thể không bị thay đổi các thông tin trong quá trình thực hiện gửi nhận dữ liệu thông qua mạng máy tính, mạng viên thông, đĩa, thẻ và cần phải đảm bảo được tính bảo mật, an toàn sử dụng và lưu trữ.

2. Yêu cầu về sổ sách kế toán dành cho hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh

2.1. Mẫu biểu và các phương pháp ghi chép sổ kế toán cho hộ kinh doanh

Tại Khoản 4 Điều 5 thuộc Thông tư số 88/2021/TT-BTC đã yêu cầu hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh dùng sổ kế toán theo như danh mục bên dưới:

7 loại sổ sách kế toán đối với lại hộ kinh doanh là:

  • Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa và dịch vụ
  • Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
  • Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh
  • Sổ theo dõi về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN
  • Sổ thanh toán tiền lượng và những khoản nộp theo lương NLĐ
  • Sổ quỹ tiền mặt
  • Sổ tiền gửi ngân hàng

Phương pháp thực hiện ghi sổ kế toán sẽ được hướng dẫn chi tiết ở Phụ lục 2 “Biểu mẫu và cả phương pháp ghi sổ kế toán” được ban hành kèm theo như Thông tư số 88/2021/TT-BTC.

2.2. Yêu cầu về nội dung và những quy định về vấn đề sổ sách kế toán của hộ kinh doanh

Tại Điều 5 Thông tư 88 đã có quy định về việc nội dung, cách thực hiện ghi sổ, mở sổ, hay khóa sổ, lưu trữ và thực hiện sửa chữa sổ sách đã được áp dụng theo như Điều 24, Điều 25, Điều 26 và Điều 27 của Luật Kế toán 2015.

➨ Những nội dung chủ yếu đã có trên sổ kế toán bao gồm:
  • Tên của hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, tên sổ;
  • Ngày, tháng, năm thực hiện lập sổ, khóa sổ, ghi sổ;
  • Số hiệu về, ngày tháng năm đã soạn của các chứng từ kế toán;
  • Tóm tắt nội dung về nghiệp vụ tài chính, về kinh tế phát sinh;
  • Số tiền phát sinh về nghiệp vụ tài chính, kinh tế;
  • Số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ và cả số phát sinh trong kỳ;
  • Chữ ký của người đã lập sổ, người đại hộ diện HKD theo pháp luật, cá nhân thực hiện kinh doanh;
  • Đánh số trang cho mỗi trang, thực hiện đóng dấu giáp lai cho từng trang.
➨ Những quy định về sổ sách kế toán:
  • Quy định ghi sổ: Thực hiện ghi sổ theo như trình tự thời gian, đảm bảo đầy đủ mang tính liên tục từ khi thực hiện mở sổ. Đã phản ánh đúng, đầy đủ, chính xác về thông tin trên chứng từ kế toán
  • Quy định về kỳ mở sổ: Ở đầu kỳ kế toán năm, hoặc là từ ngày thành lập đối với lại đơn vị, cá nhân vừa mới thành lập
  • Quy định khi khóa sổ kế toán: Vào cuối kỳ kế toán trước lúc lập báo cáo tài chính và trong những trường hợp khác đúng quy định pháp luật
  • Quy định về việc lưu trữ sổ kế toán: Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh sẽ được ghi sổ kế toán với phương tiên điện tử nhưng cần phải đảm bảo được những quy định liên quan đến sổ kế toán. Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh cần in sổ kế toán ra giấy rồi đóng chúng thành quyển riêng dành cho từng kỳ kế toán của năm, sau khi đã khóa sổ kế toán. Nếu như Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh chỉ lưu trữ sổ kế toán bên trên phương tiện điện tử mà lại không có in bản giấy thì cần phải bảo được việc tra cứu thời hạn lưu trữ, cần chắc chắn về bảo mật thông tin và dữ liệu.
  • Việc thực hiện sửa sổ kế toán của hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh cần áp dụng đúng theo luật quy định ở Điều 27 Luật kế toán 2015.

IV. Những câu hỏi khác liên quan đến chế độ kế toán hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh

Những câu hỏi liên quan đến chế độ kế toán hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh

1. Đối tượng nào sẽ được áp dụng các chế độ kế toán Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh?

Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế theo đúng phương pháp kê khai thì bắt buộc áp dụng chế độ kế toán theo như thông tư 88/2021/TT-BTC hoặc là chế độ kế toán dành cho công ty siêu nhỏ. Với những hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh đang không nộp thuế bằng phương pháp kê khai có thể dùng được chế độ kế toán theo như thông tư số 88/2021/TT-BTC.

2. Người đại diện của Hộ kinh doanh có thể chọn vợ/chồng của mình để làm người phụ trách trực tiếp kế toán hộ kinh doanh không?

Có thể là người ở trong gia đình trực tiếp đảm nhiệm (như là: vợ, chồng, anh, chị, em ruột,cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi…) hoặc là do người lao động tại các vị trí khác như là thủ kho, thủ quỹ, hay quản lý kiêm nhiệm

3. Sổ kế toán dành cho hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh bao gồm những loại nào?

  • Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa và dịch vụ
  • Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
  • Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh
  • Sổ theo dõi về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN
  • Sổ thanh toán tiền lượng và những khoản nộp theo lương NLĐ
  • Sổ quỹ tiền mặt
  • Sổ tiền gửi ngân hàng
Lên đầu trang