Chi phí được trừ và chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

Chi phí được trừ và chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

Chi phí hợp lý khi thực hiện tính thuế TNDN gồm? Những chi phí không được trừ khi thực hiện tính thuế TNDN, những khoản chi phí được trừ lúc tính TNDN….trong trường hợp cụ thể. Tư Vấn Sao Vàng sẽ thực hiện chia sẻ các thông tin liên quan, phân tích chi tiết về các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN.

Mục lục

Định nghĩa về khoản chi phí được và khoảng không được trừ khi thực hiện tính thuế TNDN

Chi phí được trừ khi thực hiện tính thuế thu nhập của doanh nghiệp là các khoản chi phí đáp ứng để những điều kiện sau:

  • Những khoản chi thực tế có phát sinh trong quá trình đang hoạt động kinh doanh của công ty
  • Những khoản chi có đầy đủ chứng từ hóa đơn hợp lệ theo như quy định pháp luật
  • Những khoản chi có chứng từ hóa đơn giá trị lớn hơn hoặc là bằng 20 triệu đồng ( phần giá đã bao gồm thuế GTGT) cần phải có chứng từ đã thanh toán qua ngân hàng và không dùng tiền mặt.

Khoản chi phí không được phép trừ khi thực hiện tính thuế TNDN là những khoản phí không có đáp ứng đầy đủ những điều kiện nêu trên.

Những khoản chi phí được phép trừ khi thực hiện tính thuế TNDN và chi phí không được trừ

Chi phí nguyên vật liệu

Đối với khoản chi phí này thì công ty sẽ tự cân đối và thực hiện xây dựng định mức hao hụt, sử dụng nguyên vật liệu. Khoản định mức này thường sẽ được xây dựng và thực hiện lên kế hoạch từ khoảng đầu năm hoặc là đầu kỳ sản xuất và được thực hiện lưu trữ, quản lý ở công ty.

  • Chi phí được trừ sẽ bao gồm những khoản chi để mua nguyên vật liệu, hàng hóa trong vòng phạm vi định mức mà công ty đã xây dựng.
  • Phần chi phí không được trừ sẽ gồm những khoản chi vượt định mức tiêu hao về nguyên vật liệu mà công ty đã xây dựng

Chi phí lãi vay phần không được trừ và phần chi phí lãi vay được trừ lúc thực hiện tính thuế TNDN

➤ Chi phí được trừ

  • Đối tượng cho vay chính là cá nhân: Lãi suất vay nếu không vượt quá 150% mức lãi suất về cơ bản do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố ở thời điểm đi vay. Đồng thời thì khi trả lãi vay thì cần phải khấu trừ 5% thuế TNCN trên khoản lãi chi trả của cá nhân đó
  • Đối tượng thực hiện cho vay là công ty: Không phải là các tổ chức tín dụng: Khi chi trả lãi vay, công ty cần phải yêu cầu bên cho vay và xuất hóa đơn
  • Điều kiện chi phí lãi vay sẽ được trừ khi tính thuế TNDN
    • Hợp đồng vay;
    • Chứng từ thực hiện thanh toán séc hoặc là ủy nhiệm chi.
  • Đối tượng cho vay sẽ là ngân hàng hoặc là tổ chức tín dụng: Cần phải tuân thủ đúng lãi suất công bố. Trường hợp mà không yêu cầu bên phía cho vay phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng, có thể thực hiện thanh toán bằng tiền mặt.
  • Công ty đã thực hiện góp đủ phần vốn điều lệ, trong quá trình hoạt động kinh doanh có khoản chi trả lãi để thực hiện đầu tư vào công ty khác. Khi đó thì khoản phí này sẽ được tính là phần chi phí hợp lý của công ty khi mà xác định được thu nhập chịu thuế.

➤ Chi phí không được trừ

  • Chi phí lãi vay đã được ghi vào tài sản góp vốn, khoản giá trị công trình thực hiện đầu tư vốn hóa thì sẽ không được tính vào khoản chi phí được trừ khi cần xác định thu nhập chịu thuế
  • Khi công ty cần vay vốn để có thể bổ sung về vốn điều lệ, thì cái phần chi trả lãi tiền vay tương ứng với lại phần vốn điều lệ đang còn thiếu sẽ không được xem là phần chi phí được trừ nếu như không đáp ứng được điều kiện
    • Nếu số tiền thực hiện đi vay nhỏ hơn hoặc là bằng với số vốn điều lệ đang còn thiếu: thì Toàn bộ chi phí lãi vay chính là chi phí không được trừ
    • Nếu như số tiền đi vay mà lớn hơn số vốn điều lệ đang còn thiếu thì sẽ bao gồm 2 trường hợp sau

Trường hợp 1 – Có phát sinh nhiều khoản vay:

Chi phí lãi vay sẽ không được trừ = Vốn điều lệ còn thiếu x Tổng lãi vay
Tổng tiền vay

 

Trường hợp 2 – Có phát sinh một khoản vay:

Chi phí lãi vay mà không được trừ = Vốn điều lệ còn thiếu x Lãi suất khoản vay x Thời gian thực hiện góp vốn điều lệ còn thiếu

 

  • Đối với công ty không có phát sinh về giao dịch liên kết: Khoản chi phí lãi vay đang được tính chính là chi phí hợp lý nếu như công ty đáp ứng đầy đủ những điều kiện nêu trên. Sẽ không bị áp mức tính như là đối với công ty có phát sinh giao dịch liên kết
  • Đối với công ty có phát sinh giao dịch liên kết
Chi phí lãi vay = 30% x [Tổng phần lợi nhuận thuần + (Chi phí lãi vay – Lãi tiền gửi/Lãi cho vay) + Chi phí đã khấu hao]

Trong đó:

  • Nếu phần chi phí lãi vay mà lớn hơn phần nêu trên thì khoản chi phí này sẽ không được phép tính là chi phí hợp lý lúc tính thuế TNDN;
  • Nếu phần chi phí lãi vay mà bé hơn hoặc là bằng phần nêu phía trên thì sẽ được tính là khoản chi phí hợp lý

Chi Phí Được Trừ Khi Tính Thuế TNDN

Chi phí về khấu hao tài sản cố định, các công cụ dụng cụ, khoản chi phí trả trước

Chi phí khấu hao về tài sản cố định

➤ Chi phí được trừ

  • Những khoản chi trong việc mua tài sản cố định dùng phục vụ cho người lao động thực hiện tham gia làm việc ở công ty như là: nhà ăn, nhà nghỉ, nhà vệ sinh, nội thất, cơ sở y tế….
  • Những khoản khấu hao về tài sản cố định có đứng tên doanh nghiệp và phần tài sản cố định thuê mua tài chính
  • Những phần được trích khấu hao nằm trong mức quy định của phía bộ tài chính
  • Đối với công ty kinh doanh nhóm ngành như là vận tải khách hàng, du lịch, khách sạn: Phân tích về khấu hao từ phần nguyên giá là xe ô tô phục vụ cho những hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thì sẽ được tính toàn bộ và khoản chi phí hợp của công ty
  • Đối với những không ty ngoài 3 nhóm ngành hoạt động kinh doanh vận tải khách, du lịch, khách sạn: Chi phí hợp lý được tính khấu hao là ô tô chở người số lượng 9 chỗ trở xuống chính là phần trích khấu hao tương ứng với lại nguyên giá từ 1.6 tỷ đồng trở xuống và phần tài sản này phải đứng tên của công ty.
  • Khấu hao với công trình trên mảng diện tích đất dùng cho mục đích về kinh doanh của công ty
  • Những khoản khấu hao về tài sản cố định khi mà công ty tạm ngừng kinh doanh dưới 9 tháng do việc sản xuất theo mùa vụ:  Trường hợp nếu như tài sản cố định đứng tên mà thuộc sở hữu của công ty và đang còn sử dụng cho việc hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

➤ Chi phí không được trừ

  • Những khoản khấu hao mà không sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh dịch vụ, hàng hóa
  • Những khoản khấu hao về tài sản cố định mà không chứng minh được là tài sản của doanh nghiệp
  • Những phần trích khấu hao về tài sản cố định vượt qua khỏi mức quy định của phía Bộ tài chính
  • Đối với những công ty không thuộc trong nhóm ngành kinh doanh về vận tải hành khách, công ty du lịch, khách sạn thì khoản trích khấu hao từ nguyên giá vượt 1.6 tỷ đồng/xe thì sẽ không được tính là phần chi phí hợp lý
  • Những phần trích khấu hao tài sản cố định không được đứng tên công ty
  • Khấu hao đối với các công trình trên diện tích đát mà không sử dụng vào mục đích hoạt động kinh doanh.

Chi phí phân bổ công cụ dụng cụ

  • Đối với những loại tư liệu lao động mà giá trị nhỏ hơn 30 triệu đồng thì không có đủ tiêu chuẩn ghi nhận là phần tài sản cố định thì công ty ghi nhận tư liệu lao động này chính là công cụ dụng cụ
  • Thời gian thực hiện phân bổ công cụ dụng cụ không quá 3 năm. Nếu như trường hợp công ty có thời gian phân bổ về công cụ dụng cụ quá thời gian đa quy định nêu trên thì phần chi phí phân bổ cho công cụ dụng vụ quá thời hạn và không được tính là chi phí được trừ khi thực hiện tính thuế TNDN.

Chi phí trả trước

  • Chi phí trả trước chính là một khoản chi phí đang phát sinh mà công ty đã bỏ ra trước đó dùng để phục vụ cho quá trình đang hoạt động sản xuất kinh doanh với nhiều kỳ của công ty. Tuy nhiên thì khoản chi này không hạch toán luôn vào kỳ thực hiện phân bổ dần vào những kỳ – tùy thuộc mục đích sử dụng của công ty.
  • Một vài các trường hợp liên quan đến phần chi phí trả trước như sau:
    • Chi phí thuê mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, văn phòng…được dùng trong 1 năm tài chính hoặc là 1 chu kỳ kinh doanh
    • Chi phí mua bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm xe, bảo hiểm cháy nổ…
    • Chi phí thực hiện trả trước ngắn hạn khác: lãi mua hàng trả chậm, lãi mua trả góp, lãi tiền vay…
    • Chi phí đào tạo, quảng cáo…
    • Chi phí nghiên cứu và các chi phí cho giai đoạn thực hiện. không có đủ điều kiện để có thể ghi nhận là TSCĐ vô hình

Chi phí thực hiện mua hàng không có hóa đơn

➤ Chi phí được trừ

Chi phí mua dịch vụ, hàng hóa vào lập đính kèm với bảng kê theo như mẫu số 01/TNDN nhưng sẽ không lập kèm bảng kê về chứng từ thanh toán dành cho người bán trong những trường hợp bên dưới đây

  • Chi phí mua hàng hóa tài sản, thủy sản, nông sản của người đánh bắt trực tiếp
  • Chi phí mua những sản phẩm hàng thủ công như là, cói, rơm, tre, day….của người thực tiệp thực hiện sản xuất không kinh doanh ben trực tiếp.
  • Chi phí mua đất, sỏi, cát, đá của cá nhân đang tự khai thác
  • Chi phí mua các phế liệu của người đang trực tiếp thu lượm
  • Chi mua các đồ dùng, dịch vụ cá nhân hoặc là hộ gia đình mà không trực tiếp kinh doanh

Điều kiện thực hiện ghi nhận là khoản chi phí hợp lý của công ty:

  • Bảng kê thu mua hàng hóa như theo mẫu số 01/TNDN cần phải do đại diện pháp luật hoặc là người sẽ được ủy quyền từ công ty ký và chịu trách nhiệm về tính chuẩn xác và trung thực trước pháp luật.
  • Bên bán cần phải cung cấp CCCD bản photo
  • Những khoản chi phí thực hiện mua hàng hóa mà không có hóa đơn ngày sẽ không buộc phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng có thể dùng được tiền mặt để chi trả.

➤ Chi phí không được trừ

  • Chi mua hàng hóa tổ chức, cá nhân không có các hóa đơn chứng từ và sẽ không lập bảng kê theo như mẫu số 01/TNDN
  • Chi phí mua hàng được đính kèm bảng kê theo như mẫu số 01/TNDN như sẽ có giá cao hơn giá thị trường ở tại thời điểm thu mua

Chi Phí Không Được Trừ Khi Tính Thuế TNDN

Chi phí thuê nhà và khoản thuê tài sản

➤ Chi phí được trừ

  • Chi phí thuê kho bãi, nhà kho, nhà xưởng phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải đăng ký với lại cơ quan nhà nước đang quản lý
  • Chi trả tiền thuê nhà, tiền thuê tài sản cho tổ chức cá nhân đang có chứng từ và hóa đơn hợp lệ
  • Chi phí thuê tài sản, thuê nhà phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
  • Đối với trường hợp trên hợp đồng thuê có chứa thỏa thuận công ty nộp thay phần tiền thuế thuê tài sản cho phía cá nhân hồ sơ hợp để có thể được tính khoản chi phí được trừ gồm:
    • Hợp đồng cho thuê;
    • Chứng từ thanh toán khoản tiền thuê nhà, thuê tài sản;
    • Chứng từ thực hiện nộp thuế thuê tài sản thay cho cá nhân.
  • Đối với chi phí thực hiện sửa chữa trong quá trình thực hiện thuê tài sản: Nếu như trong hợp đồng có thể hiện rõ bên thuê cần phải có trách nhiệm thực hiện sửa chữa trong khoảng thời gian thuê, khoản chi phí này sẽ được tính là chi phí được trừ. Công ty được phép hạch toán chi phí hoặc là phân bổ dần thời gian phân bổ tối đa sẽ là 36 tháng
  • Đối với lại trường hợp công ty thuê tài sản của cá nhân:  Hợp đồng có điều khoản về thỏa thuận phần tiền thuê tài sản chưa có gồm thuế TNCN và thuế GTGT. Đồng thời thì công ty đứng ra thực hiện nộp thuế thay cho chủ nhà thì công ty được tính vào chi phí hợp lý của công ty, phần tiền cần phải trả cho việc thuê tài sản và phần thuế nộp cho chủ nhà. Công ty cần đăng ký hồ sơ thực hiện khai thay thuế thuê về tài sản cho chủ nhà với lại cơ quan thuế tại nơi có phát sinh địa điểm cho thuê.

➤ Chi phí không được trừ

  • Phần chi trả cho phía cá nhân, tổ chức cho thuê  các tài sản không có chứng từ hóa đơn hoặc là không có hợp đồng về thỏa thuận giữa 2 bên
  • Chi trả về khoản tiền thuê nhà, khoản thuê tài sản không phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty hoặc là công ty không đứng tên trong hợp đồng thuê
  • Chi trả khoản tiền thuê nhà cho phía tổ chức, cá nhân thực hiện cho thuê có tổng số tiền thanh toán lớn hơn mức giá thỏa thuận trong hợp đồng.

Chi tiền lương, tiền thưởng, tiền công cho người lao động

➤ Chi phí được trừ

  • Những khoản chi cần được ghi cụ thể mức hưởng với lại điều kiện hưởng trong hợp đồng thực hiện thỏa thuận lao động, các quy chế tài chính và các quy chế lương thưởng của công ty
  • Phải có chứng từ về thanh toán lượng kèm theo chữ ký của lao động.

➤ Chi phí không được trừ

  • Tiền công, tiền lương của phía chủ công ty TNHH 1 TV hoặc là chủ công ty tư nhân
  • Tiền lương dùng chi trả cho những thành viên của phía hội đồng thành viên và quản trị nhưng mà không trực tiếp tham vào thực hiện điều hành doanh nghiệp
  • Không có giấy tờ chứng từ thanh toán lương hoặc là quá thời hạn nộp các hồ sơ quyết toán thuế nhưng chưa chi trả
  • Không được ghi nhận cụ thể trong hợp đồng đã thỏa thuận lao động hoặc là quy chế lương thưởng của công ty.

Những khoản phụ cấp như đồng phục, cơm, điện thoại, tăng ca, chi phí thực hiện công tác, chi phí bảo hiểm tự nguyện

➤ Chi phí được trừ

  • Những khoản chi phụ cấp này cần được ghi một cách cụ thể mức hưởng và các điều kiện hưởng trong hợp đồng lao động, cũng như quy chế tài chính và các quy chế lương thưởng của công ty hoặc là có hóa đơn chứng từ một cách hợp lệ
  • Những khoản chi cần phải có phiếu chi về thanh toán tiền lương và về bảng thanh toán lương có chữ ký của phía người lao động
  • Chi phí trích đóng khoản bảo hiểm tự nguyện được tính khi mà lao động tham gia một cách đầy đủ những nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc và công ty sẽ không còn nợ tiền bảo hiểm theo như quy định nhà nước

➤ Chi phí không được trừ

  • Không sở hữu chứng từ thanh toán lương hoặc là quá thời hạn về nộp hồ sơ quyết toán thuế nhưng mà vẫn chưa chi trả
  • Không được thực hiện ghi cụ thể bên trong hợp đồng thỏa thuận về lao động hoặc là quy chế lương thưởng của công ty
  • Chi đồng phục bị vượt quá 5tr/người/năm hoặc là chi bằng hiện vật nhưng không có hóa đơn chứng từ
  • Chi phí trích nộp quỹ hoặc là bảo hiểm hưu trí tự nguyện, về bảo hiểm nhân thọ dành cho người lao động đã vượt quá 3tr/người/tháng
  • Chi phí công tác, thực hiện đi lại và lưu trú nếu như không có văn bản hay quyết định cử đi công tác hoặc là chứng từ hóa đơn hợp lệ.

Các khoản phúc lợi dành cho nhân viên

Những khoản chi mang tính chất phúc lợi dành cho nhân viên như là: những khoản lễ, tất niên, quà tết, liên hoan, đám hiếu hỷ, du lịch, hỗ trợ gia đình lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai….

➤ Chi phí được trừ

  • Quy định vụ thể bên trong quy chế lương thưởng của công ty
  • Hợp đồng dịch vụ, thanh lý hợp đồng, kinh tế…(VD hợp đồng ký với các công ty du lịch về nghỉ dưỡng, du lịch…)
  • Chứng từ hóa đơn thanh toán hợp lệ hợp pháp như là hóa đơn dịch vụ công ty du lịch, hóa đơn đóng học phí, hóa đơn ăn uống
  • Trường hợp công ty thực hiện mua hàng hóa để làm quà tặng hoặc là tặng sản phẩm khuyến mãi cho nhân viên thì cần phải lập hóa đơn GTGT
  • Tổng những khoản chi phúc lợi nếu không quá 1 tháng lương bình quân trong thực tế thực hiện trong năm tính thuế của công ty

Ví dụ: Năm 2021 doanh nghiệp Tư Vấn Sao Vàng có quỹ lượng  thực tế là 24 tỷ đồng, trong 1 tháng khoản lương bình quân thực tế được thực hiện trong năm 2021 là 24 tỷ/12 tháng= 2 tỷ đồng

➤ Chi phí không được trừ

  • Tổng những khoản chi phí phúc lợi đang vượt quá 1 tháng lương bình quân thực tế được thực hiện trong năm tính thuế của công ty
  • Không có được quy định cụ thể như trong quy chế lương thưởng của công ty
  • Không có các chứng từ thanh toán hóa đơn hợp lệ và hợp pháp như hóa đơn dịch vụ của công ty dịch vụ ăn uống, hóa đơn học phí, hóa đơn ăn uống
  • Công ty thực hiện mua hàng hóa để làm quà tặng hoặc là tặng hàng khuyến mãi dành cho nhân viên nhưng mà không lập hóa đơn GTGT

Chi tiền thưởng dành cho sáng kiến, nghiên cứu khoa học, cải tiến…

➤ Chi phí được trừ

  • Quy định cụ thể trong các quy chế lương thưởng của công ty về việc thực hiện chi thưởng cho cái cách, sáng kiến nghiên cứu khoa học và sẽ có hội đồng nghiệm thu về sáng kiến cải cách.
  • Chi phí tài trợ nguyên cứu khóa học cần phải tuân theo chương trình của nhà nước
  • Biên bản thực hiện xác nhận đầy đủ về chữ ký bên tài trợ với bên thưởng và bên nhận tài trợ, nhận thưởng
  • Nếu thưởng hoặc là tài trợ bằng hiện vật cần phải có hóa đơn và chứng từ thanh toán
  • Nếu thưởng hoặc là tài trợ bằng tiền cần có chứng từ chi tiền

➤ Chi phí không được trừ

  • Không được quy định rõ ràng trong quy chế về lương thưởng của công ty hoặc là không được nghiệm thu về sáng kiến, cải cách hội đồng nghiệm thu
  • Chi phí tài trợ nguyên cứu khoa học sẽ không theo như chương trình của nhà nước
  • Không có các biên bản xác nhận một cách đầy đủ chữ ký giữa phía tài trợ, bên thưởng và phía bên nhận tài trợ hay nhận thưởng.
  • Không có các chứng từ thanh toán, không có hóa đơn mua hàng dùng khi tài trợ hoặc là thưởng bằng hiện vật
  • Không có các chứng từ liên quan đến chi tiền khi thực hiện tài trợ hoặc là thưởng bằng tiền

Những khoản về việc trích lập dự phòng

Khoản dự phòng thực hiện giảm giá hàng tồn kho: Chính là khoản dự phòng nếu có sự suy giảm về mặt giá trị của hàng hóa, có thể giảm một phần giá so với lại giá gốc của hàng hóa tồn kho.

Khoản dự phòng khi tổn thất đầu tư tài chính: Chính là khoản dự phòng về phần giá trị tổn thất có thể sẽ xảy ra do giảm giá những loại chứng khoản mà công ty đang có năm giữ hoặc là những khoản mà công ty đang thực hiện đầu tư góp vốn vào những tổ chức công ty kinh tế khác.

Khoản dự phòng nợ về việc khó đòi cần phải thu: Chính là khoản dự phòng phần giá trị có thể bị tổn thất của từ khoản nợ cần thu như đã quá thời hạn và những khoản vẫn chưa đến hạn thanh toán nhưng lại không có khả năng thu hồi

Khoản dự phòng cho việc bảo hành dịch vụ, hàng hóa, công trình xây dựng: Chính là khoản chi phí dự phòng cho việc các hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm, công trình xây dựng đã cung cấp, hay đã bán hoặc là đã bàn giao cho phía khách hàng nhưng mà vẫn cần phải có nghĩa vụ sửa chữa, bảo hành theo như hợp đồng và cam kết phía khách hàng.

Khoản dự phòng được trích lập từ các quỹ lương, tiền công: chính là khoản trích ra từ quỹ tiền lương và tiền công mà quỹ tiền lương này sẽ dùng để bảo đảm cho người lao động có thể nhận được lương mà không bị trường hợp gián đoạn trong năm kế tiếp

➤ Chi phí được trừ

  • Khoản dự phòng dùng giảm giá hàng tồn kho: Cần phải có hóa đơn và chứng từ thanh toán một cách hợp pháp hợp lệ khi mua dịch vụ, hàng hóa, xác định được các hàng tồn kho thuộc vào quyền sở hữu của công ty
  • Khoản dự phòng nợ bị khó đòi phải thu: Cần phải có chứng từ gốc hoặc là chứng minh được rằng khách hàng nợ chưa trả như khế ước nhận nợ, hợp đồng kinh tế, bản đối chiếu công nợ…
  • Khoản dự phòng về tổn thất do đầu tư tài chính: Cần phải là các chứng khoản được niêm yết hoặc là đã được đăng ký giao dịch ở trên thị trường chứng khoán thuộc trong nước mà công ty đang thực hiện đầu tư và khoản giá trị chứng khoản trong thực tế và trên thị trường giá thấp hơn giá trị của doanh nghiệp đang đầu tư, được ghi nhận trong sổ sách ở thời điểm lập báo cáo  tài chính
  • Khoản dự phòng về bảo hành các dịch vụ, hàng hóa, công trình xây dựng: Cần phải có các hợp đồng kinh tế, những hợp đồng công trình xây dựng, được thể hiện rõ ràng điều khoản sửa chữa, bảo hành như trong hợp đồng đã được cam kết giữa 2 bên
  • Khoản dự phòng được trích lập từ khoản quỹ tiền lương, tiền công: Cần phải có quyết định về tờ trình của phía ban lãnh đạo, giám đốc doanh nghiệp về các khoản chi lập dự phòng

➤ Chi phí không được trừ

  • Khoản dự phòng dùng giảm giá hàng tồn kho: Không có hóa đơn và chứng từ thanh toán một cách hợp pháp hợp lệ khi mua dịch vụ, hàng hóa, xác định được các hàng tồn khi thuộc vào quyền sở hữu của công ty
  • Khoản dự phòng nợ bị khó đòi phải thu: Không có chứng từ gốc hoặc là chứng minh được rằng khách hàng nợ chưa trả như khế ước nhận nợ, hợp đồng kinh tế, bản đối chiếu công nợ…
  • Khoản dự phòng về tổn thất do đầu tư tài chính: Không phải chứng khoán mà công ty đang đầu tư hoặc là giá trị thực tế của chứng khoán công ty đang đầu tư đang thấp hợp so với giá trị chứng khoán công ty đã đầu tư
  • Khoản dự phòng về bảo hành các dịch vụ, hàng hóa, công trình xây dựng: không có các hợp đồng kinh tế, những hợp đồng công trình xây dựng, được thể hiện rõ ràng điều khoản sửa chữa, bảo hành như trong hợp đồng đã được cam kết giữa 2 bên
  • Khoản dự phòng được trích lập từ khoản quỹ tiền lương, tiền công: Không được thực hiện trích vượt quá 17% của tổng số quỹ lương chi trả thực tế của đúng năm quyết toán đó. Sau khi thực hiện trích lập khoản dự phòng thì công ty không được lỗ.

Những khoản chi phí đã được trích trước

➤ Chi phí được trừ

  • Chi phí trích trước cần phải đúng kỳ hạn và đúng chu kỳ trích
  • Công ty có hoạt động trong kinh doanh sản xuất thực tế và có ghi nhận về doanh thu được tính thuế TNDN nhưng mà chưa phát sinh về chi phí đầy đủ sẽ được trích trước những chi phí tương ứng với lại doanh thu đã được ghi nhận tính thuế đó. Sau khi đã kết thúc hợp đồng thì phía công ty sẽ căn cứ vào các hóa đơn chứng từ hợp pháp để thực hiện tính toán xác định lại phần phí thực tế đã có phát sinh để thực hiện điều chỉnh phần tăng giảm khoản phí đã trích.
  • Khoản phí trích trước về các hoạt động sản xuất trong kinh doanh đã được ghi nhận doanh thu nhưng còn cần tiếp tục thực hiện hợp đồng theo như nghĩa vụ
  • Những tài sản cố định được sửa chữa có tính chu kỳ thì công ty sẽ được trích trước phần chi phí sửa chữa theo như dự toán hàng năm. Sai khi có căn cứ chứng từ hóa đơn một cách hợp pháp nếu số chia dư toán nhỏ hơn mức số chi thực tế thì công ty được phép tính thêm các khoảng chênh lệch chi phí

➤ Chi phí không được trừ

  • Các khoản chi phí trích trước theo chu kỳ, theo kỳ hạn nhưng đến hết chu kỳ, hết kỳ hạn nhưng vẫn chưa chi hoặc không chi hết;
  • Các khoản chi phí sẽ được trích trước theo như là chu kỳ, theo kỳ hạn nhưng mà tới hết chu kỳ
  • Không có chứng từ thanh toán hoặc là hóa đơn hợp pháp sau khi thực hiện trích chi phí
  • Những khoản dư trích trước lớn hơn so số chi thực tế trên hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp lệ

Chi phí mặt hàng khuyến mãi, chi phí quà tặng cho khách hàng

➤ Chi phí được trừ

  • Có các hóa đơn chứng từ hợp lệ khi thực hiện mua hàng hóa để làm quà tặng. Nếu như khoản chi cho việc mua hàng hóa có mức giá trị từ 20tr đồng trở lên thì phải có chứng từ và không dùng tiền mặt
  • Công ty cần lập hóa đơn GTGT khi biếu, cho, tặng quà hoặc là khuyến mãi hàng hóa cho khách hàng
  • Thực hiện kê khai tính nộp thuế GTGT hóa đơn xuất bán cho khách
  • Giá tính thuế GTGT với hàng biếu, tặng, cho đã được xác theo như giá bán cùng loại hoặc là giá của hàng hóa tương đương
  • Khoản chi trong thực tế cần liên quan tới hoạt động kinh doanh và sản xuất của phía công ty

➤ Chi phí không được trừ

  • Không có các hóa đơn chứng từ hợp pháp khi thực hiện mua hàng hóa dùng làm quà tặng , cho hay biếu. Nếu như khoản chi mua hàng hóa mà có giá trị từ 20tr đồng trở lên nhưng lại không có chứng từ thanh toán cho dù chuyển khoản
  • Không thực hiện lập hóa đơn GTGT khi biếu, cho, tặng quà hoặc là hàng khuyến mãi dành cho khách hàng
  • Công ty không thực hiện kê khai tính nộp thuế GTGT
  • Khoản chi trong thực tế không có liên quan tới hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty.

Chi phí về tiền điện nước thuê văn phòng doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh

Chi phí tiền điện nước khi thuê văn phòng doanh nghiệp, địa điểm hoạt động kinh doanh với hợp đồng điện nước do phía chủ sở hữu là hộ gia đình hoặc là cá nhân cho thuê.

➤ Chi phí được trừ

  • Có hợp đồng thuê địa điểm và trong hợp đồng có nêu chi tiết bên nào thực hiện chi trả khoản tiền điện nước
  • Có hoá đơn tiền điện nước;
  • Có đủ chứng từ thực hiện thanh toán tiền điện nước. Nếu trường hợp doanh nghiệp thực hiện thanh toán cho phía chủ cho thuê thì cần chứng từ thanh toán tiền điện nước hợp lệ với lại số điện nước dùng trong thực tế của doanh nghiệp.

➤ Chi phí không được trừ

  • Doanh nghiệp thuê đã thực hiện ký hợp đồng cung cấp điện nước với lại nhà cung cấp tức là doanh nghiệp trả tiền trực tiếp cho phía nhà cung cấp điện nước nhưng mà không có hóa đơn tiền điện nước hay chứng từ thanh toán và các hợp đồng thuê địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Doanh nghiệp thanh toán cho phía chủ cho thuế nhưng mà không có hóa đơn về tiền điện nước, chứng từ làm thanh toán tiền điện nước hợp lệ đúng với số lượng điện nước thực tế công ty tiêu thụ

Chi phí lỗ do có chênh lệch đánh giá ngoại tệ

➤ Chi phí được trừ

  • Chênh lệch tỷ giá hối đoái có phát sinh khi thực hiện thanh toán những khoản mục tiền tệ có gốc là ngoại tệ và khi thực hiện đánh giá lại những khoản nợ cần trả có gốc là ngoại tệ vào dịp cuối năm tài chính sẽ được phản ánh một cách riêng biệt trong giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng để có thể hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mới thành lập mà chưa đi vào hoạt động. Khi tài sản đã hoàn thành đưa vào để dùng thì sau khi thực hiện bù trừ chênh lệch tăng hoặc chênh lệch giảm sẽ được làm phân bổ dần vào trong doanh thu hoạt động tài chính nếu có lãi hoặc là chi phí tài chính nếu lỗ. Thời gian thực hiện phân bổ sẽ không được quá 5 năm từ khi công trình được thực hiện đưa vào hoạt động
  • Trong năm tài chính với doanh nghiệp đang hoạt động ở giai đoạn kinh doanh, sản xuất, đầu tư xây dựng để có thể hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp thì chênh lệch tỷ giá về hối đoái từ những giao dịch bằng đồng ngoại tệ của những khoản mục tiền tệ có gốc chính là ngoại tệ sẽ được pháp hạch toán vào trong doanh thu hoạt động tài chính nếu như lãi hoặc chi phí về tài chính nếu lỗi
  • Chênh lệch giữa các tỷ giá ở thời điểm phát sinh thu hồi nợ với lại tỷ giá ở thời điểm được ghi nhận khoản nợ cần phải thu
  • Chênh lệch giữa khoản tỷ giá ở thời điểm có phát sinh về khoản cho vay với lại tỷ giá ở thời ddiemr ghi nhận khoản vay ban đầu

➤ Chi phí không được trừ

  • Chi phí khoản lỗ do chênh lệch trong đánh giá ngoại tệ gồm những khoản tiền mặt, tiền đang chuyển, tiền gửi, nợ phải thu có gốc là ngoại tệ cuối kỳ được dùng tính thuế thấy chênh lệch lỗ về tỷ giá hối đoái do việc đánh lại số dư cuối năm khoản chi phi đã không được trừ lúc tính thuế

Chi phí của nguyên vật liệu hay hàng hóa hư hỏng do hết hạn hoặc do thiên tai lũ lụt

➤ Chi phí được trừ

Khoản chi phí nguyên vật liệu, các hàng hóa bị hư hỏng do đã hết hạn dùng hoặc do thiên tai lũ lụt sẽ được tính vào khoản chi được phép trừ khi tính thuế TNDN nếu như:

  • Doanh nghiệp xác định rõ được tổng giá trị đã tổn thất do thiên tai, lũ lụt hoặc hàng hóa hết hạn sử dụng
  • Có đủ các hồ sơ về tài sản, hàng hóa, nguyên liệu đã bị hư hỏng do đã hết hạn dùng hoặc thiên tai lũ lụt thì hồ sơ gồm:
    • Văn bản thực hiện giải trình về các hàng hóa bị tổn thất được gửi đến cơ quan thuế đang quan lý trực tiếp
    • Biên bản thực hiện kiểm kê giá trị của hàng hóa đã bị tổn thất do công ty lập
    • Biên bản về kiểm kê giá trị của hàng hóa tổn thất cần xác định rõ được giá trị của hàng hóa tổn thất, trách nhiệm của tổ chức, nguyên nhân tổn thất, cá nhân về các tổn thất; số lượng, chủng loại, giá trị của hàng hóa có thể sẽ thu hồi được; Bảng kê về xuất nhập tồn hàng hóa đang bị tổn thất có xác nhận do phía đại diện pháp luật thực hiện ký và có chịu trách nhiệm pháp luật
    • Văn bản xác nhận từ chính quyền cấp xã nơi mà xảy ra thiên tai trong thời gian bị lũ lụt
    • Hồ sơ làm bồi thường thiệt hại được phía cơ quan bảo hiểm chấp nhận việc bồi thường
    • Hồ sơ có quy định về trách nhiệm tổ chức và cá nhận phải thực hiện bồi thường
  • Hồ sơ đã nêu trên được thực hiện lưu tại công ty và xuất trình khi mà cơ quan thuế yêu cầu.

➤ Chi phí không được trừ

Chi phí khoản nguyên vật liệu, các hàng hóa bị hư hỏng do đã hết hạn dùng hoặc do thiên tai mà không được tính vào trong khoản chi phí được trừ khi thực hiện tính thuế TNDN nếu như:

  • Không đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định của những hồ sơ đối với tài sản, hàng hóa bị tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh
  • Không đủ hồ sơ về tài sản, hàng hóa, nguyên vật liệu đã bị hư hỏng do các thay đổi trong quá trình sinh hóa một cách tự nhiên, hàng hóa đã hết hạn sử dụng
  • Không lưu trữ hồ sơ tại công ty.

Chi phí dùng tài trợ trong y tế, giáo dục, lũ lụt, thiên tai, chi phí hỗ trợ dịch covid

➤ Chi phí được trừ

  • Chi đúng các đối tượng chính sách quy định pháp luật
  • Chi tài trợ thông qua những cơ quan, tổ chức đang có chức năng huy động vốn tài trợ theo các chương trình nhà nước dành cho những địa phương thuộc địa bàn đang có điều kiện kinh tế xã hội đang đặc biệt khó khăn
  • Có hồ sơ xác định với khoản tài trợ bao gồm:
    • Biên bản xác nhận về khoản tài trợ có chứa chữ ký đại diện pháp luật doanh nghiệp và đại diện tổ chức đang bị thiệt hại hoặc tổ chức cơ quan có khả năng huy động tài trợ
    • Chứng từ, hóa đơn thực hiện mua hàng hóa hoặc là chứng từ chi tiền
    • Trường hợp chi cho việc ủng hộ, tài trợ về covid-19 thì sẽ phải có thêm: Biên bản dùng xác nhận ủng hộ hoặc tài trợ cho những hoạt động phòng chống dịch Covid-19 theo như Nghị định 44/2021/NĐ-CP được ký ngày 31/03/2021 từ chính phủ. Một số các đơn vị tài trợ như là cơ sở y tế, đơn vị vũ trang, cơ sở giáo dục, quỹ phòng chống dịch Covid-19, quỹ từ thiện nhân đạo

➤ Chi phí không được trừ

Những khoản phí tài trợ cho y tế, giáo dục, thiên tai, lũ lụt, chi phí hỗ trợ dịch covid-19 đối tượng chính sách theo như quy định pháp luật hoặc là không có hồ sơ để xác định khoản tài trợ không được trừ khi tính thuế TNDN

Chi phí kinh doanh những hoạt động như là xổ số, bảo hiểm, chứng khoán và những ngành nghề đặc thù khác

Chi phí kinh doanh những hoạt động như xổ số, chứng khoán, bảo hiểm và những ngành nghề đặc thù khác khi không thực hiện đúng theo như văn bản hướng dẫn riên từ Bộ Tài Chính

>> Tham khảo thêm:

  • Thông tư của Bộ Tài chính 111/2005/TT-BTC ngày 13/12/2005 có hướng dẫn về thuế GTGT và thuế TNDN đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm;
  • Thông tư số 77/2005/TT-BTC từ Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tài chính đối với các hoạt động kinh doanh về xổ số của công ty xổ số kiến thiết…

Chi phí nộp những khoản tiền phạt do đã vi phạm hành chính

➤ Chi phí không được trừ

Chi phí nộp những khoản tiền phạt do đã vi phạm hành chính như là vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm pháp luật về thuế gồm cả tiền chậm nộp thuế theo như quy định tại Luật Quản Lý Thuế và những khoản phạt vi phạm về hành chính khác theo như quy định pháp luật không được trừ khi thực hiện tính thuế TNDN.

Những câu hỏi liên quan đến các khoản chi phí tính thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

Doanh nghiệp có mua tài sản cố định về để sử dụng ở văn phòng, giá thanh toán hóa đơn 32tr đồng. Giám đốc sẽ dùng tài khoản cá nhân để thực hiện thanh toán. Vậy thì chi phí này có được phép tính là hợp lý hay không?

Đối với các trường hợp này, khoản chi phí mua TSCĐ không được xem là phần chi phí hợp lý. với lại hóa đơn trên 20tr đồng, doanh nghiệp cần thanh toán qua tài khoản ngân hàng

Doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực nhà hàng, kỳ thu mua hàng hóa từ những chợ tiểu thương có cần lập bảng kê hay không?

Trường hợp này sẽ không thuộc đối tượng lập bảng kê theo như mẫu số 01/TNDN. Doanh nghiệp chỉ được thực hiện lập bảng kê và ghi khoản chi phí trực tiếp mua hàng hóa từ những người nông dân, người không trực tiếp kinh doanh sản phẩm

Những khoản phúc lợi dành cho nhân viên bị giới hạn khi thực hiện tính thuế TNDN hay là không?

Những khoản chi phúc lợi dành cho nhân viên bị giới hạn tính thuế TNDN. Tổng những khoản chi về phúc lợi mà không vượt quá 1 tháng lương bình quân thực tế đang thực hiện trong năm tính thuế của công ty

Những khoản chi phí được trích trước nếu như hết chu kỳ, kỳ hạn trích liệu có được trích bù không?

Khoản chi được trích trước nếu như hết chu kỳ, kỳ hạn trích thì lúc trích bù không được đưa vào phần chi phí được trừ lúc tính thuế TNDN

Tham Khảo: Thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Tham Khảo: 7 Bước thiết lập kế hoạch tài chính cho doanh nghiệp từ A – Z

Lên đầu trang