Chi phí lãi vay khi tính thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

Chi phí lãi vay khi tính thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

Chi phí lãi vay khi tính thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp : Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nhiều doanh nghiệp phải đối diện với những chi phí lãi vay, đặc biệt là khi vay vốn để đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, một trong những thắc mắc lớn được nhiều doanh nghiệp đưa ra là liệu chi phí lãi vay có được tính trừ khi tính thuế TNDN không? Hãy cùng Sao Vàng tìm hiểu về vấn đề nêu trên nhé!

Chi phí lãi vay là gì?

Chi phí lãi vay được hiểu là một khoản chi phí được xác định bởi tỷ lệ lãi suất nhân với số tiền vay hoặc số tiền còn nợ chưa thanh toán mà công ty phải thanh toán cho bên cho vay.

Chi phí lãi vay có được tính là chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Chi phí lãi vay có được tính là chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp không

Căn cứ theo khoản 2.17 và 2.18 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 119/2014/TT-BTC và Thông tư 151/2014/TT-BTC)

Chi phí lãi vay sẽ được xác định theo hai trường hợp dưới đây

Trường hợp 1: Công ty vay tiền của đối tượng là tổ chức tín dụng (ngân hàng) hoặc tổ chức kinh tế (doanh nghiệp):

Trường hợp doanh nghiệp của bạn đã góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký, trong quá trình hoạt động kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay thì khoản chi này sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký thì phần chi phí lãi vay phát sinh tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp thì khoản chi phí lãi vay này sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Trường hợp 2: Doanh nghiệp vay tiền của cá nhân

Căn cứ theo quy định tại điểm 2.17 khoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì chi phí lãi vay sẽ bị loại ra khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN  nếu vay của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng ( TCTD )  hoặc tổ chức kinh tế ( TCKT ) vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ( NHNN Việt Nam )  công bố tại thời điểm vay.

– Khi vay tiền của cá nhân thì sẽ có các trường hợp dưới đây:

(1) Nếu mức lãi suất tiền vay mà doanh nghiệp đang vay không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm vay thì doanh nghiệp thì chi phí lãi vay sẽ được tính toàn bộ vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp và sẽ được tính trừ khi tính thuế TNDN

(2) Nếu mức lãi suất tiền vay mà doanh nghiệp đang vay vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm vay thì:

  • Doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí được trừ phần chi phí lãi vay bằng với 150% mức lãi suất cơ bản do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
  • Còn phần chi phí lãi vay vượt quá 150% so với mức lãi suất cơ bản do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm vay thì sẽ bị loại ra khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Lưu ý:

– Về hình thức thực hiện giao dịch cho vay, vay và trả nợ khoản vay:

Căn cứ Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 09/2015 TT-BTC thì nếu doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng ( ngân hàng )  khi thực hiện các giao dịch cho vay, vay và trả nợ vay lẫn nhau thì phải sử dụng các hình thức giao dịch sau:

  • Thanh toán bằng UNC – chuyển tiền;
  • Thanh toán bằng Séc

Ngoài ra thì có thể sử dụng các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

Khi nhận tiền lãi vay thì doanh nghiệp bên cho vay có phải xuất hoá đơn không?

  • Khi nhận được tiền lãi vay, doanh nghiệp bên cho vay phải xuất hóa đơn.

Tham Khảo: Thời điểm ghi nhận doanh thu và chi phí tính thuế TNDN

Tham Khảo: Lãi từ bán tài sản cố định chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Tham Khảo: Thuế TNDN cho doanh nghiệp sản xuất cần lưu ý gì?

Lên đầu trang