Mục lục
- Tổng quan chi phí tài chính là gì
- Ý nghĩa của khoản chi phí tài chính
- Cách tính khoản chi phí tài chính trong công ty
- Hướng dẫn và phân tích kết quả của chi phí tài chính
- Hướng dẫn thực hiện hạch toán chi phí tài chính 635
- Cách hạch toán chi phí tài chính
- Một số câu hỏi về chi phí tài chính và hạch toán tài chính
Tổng quan chi phí tài chính là gì

Khái niệm của chi phí tài chính
Chi phí tài chính có tên tiếng anh (Financial Charges) chính là tổng những khoản phí phát sinh liên quan đến vấn đề huy động, sử dụng hay quản lý vốn hoạt động của công ty. Đây chính là một yếu tố vô cùng quan trọng trong hoạt động xác định kết quả kinh doanh và thực hiện quản lý tài chính cho doanh nghiệp.
Trong một hệ thống kế toán những chi phí tài chính thường sẽ được hạch toán vào trong Tài Khoản 635 thuộc Chi phí tài chính.
Cụ thể thì chi phí tài chính sẽ gồm:
- Lãi vay: Chính là tiền lãi cần phải trả cho những khoản vay từ phía ngân hàng hay tổ chức tín dụng hoặc những bên khác cho vay vốn.
- Các chi phí liên quan đến việc phát hành trái phiếu: Gồm chi phí việc phát hành, chi phí bảo lãnh và những chi phí khác để thực hiện huy động vốn thông qua trái phiếu.
- Chi phí thực hiện thuê tài chính: Những khoản chi phí từ các hợp đồng thuê tài sản như là thuê tài chính máy móc hay thiết bị được coi như chi phí tài chính theo như chuẩn mực kế toán.
- Chi phí liên quan đến các cung cụ tài chính: Như là chi phí giao dịch, chi phí quản lý những danh mục đầu tư hoặc là phí liên quan đến những công cụ phái sinh.
- Những chi phí khắc như: Phí chuyển đổi ngoại tệ, chi phí ngân hàng hoặc là những chi phí liên quan tới việc duy trì nguồn vốn.
Chi phí tài chính gồm những gì?
Trong một công ty thì chi phí tài chính sẽ được chia ra thành chi phí bên nợ và bên có, các khoản chi phí phát sinh sẽ không được tính là chi phí tài chính cụ thể dưới đây:
- Chi phí tài chính bên nợ là những khoản chi phí đã phát sinh từ việc triển khai huy động sử dụng vốn vay hoặc là nguồn vốn ngoại gồm lãi suất, chi phí khởi tạo và những chi phí liên quan đến việc rủi ro vay vốn. Đã được ghi nhận vào Tài Khoản 635 khoản chi phí tài chính như sau:
- Lãi trong việc mua hàng trả chậm, lãi thuê tài chính, lãi tiền vay: Lãi của việc vay ngân hàng, lãi hợp đồng thuê tài chính, lãi trái phiếu hoặc là lãi từ phí mua hàng trả chậm.
- Lỗ khi bán ngoại tệ: Lỗ có phát sinh khi thực hiện bán ngoại tệ với việc tỷ giá thấp hợp là giá mua vào
- Chiết khấu trong thanh toán cho người mua: Các khoản giảm giá cung cấp đến khách hàng khi thanh toán sớm.
- Lỗ trong việc thanh lý, chuyển nhượng bán những khoản đầu tư: Lỗ đến từ việc bán cổ phiếu hay trái phiếu hoặc là những khoản đầu tư tài chính khác.
- Lỗ về tỷ giá hối đoái trong kỳ: Lỗ đến từ giao dịch vay, thực hiện trả nợ hoặc là những khoản phải trả/ phải thu bằng ngoại tệ.
- Lỗ về tỷ giá hối đoái được đánh giá lại cuối kỳ: Lỗ từ việc thực hiện đánh giá lại những khoản mục tiền tệ có nguồn gốc ngoại tệ như là khoản vay USD vào cuối kỳ kế toán
- Chi phí có phát sinh từ trích lập dự phòng cho việc giảm giá chứng khoán kinh doanh và việc dự phòng tổn thất đầu tư vào phía công ty con, liên kết hoặc là đơn vị khác.
- Chi phí khác từ các hoạt động đầu tư tài chính: Phí quản lý danh mục đầu tư, phí giao dịch hoặc là các chi phí liên quan đến những công cụ phái sinh
- Chi phí tài chính bên có chính là những tài khoản thu nhập hoặc là điều chỉnh có thể làm giảm chi phí tài chính, thường thì liên quan đến những việc cho vay, đầu tư về vốn ngoại hoặc là hoàn nhập những khoản dự phòng. Đã được ghi vào bên phí Có tài khoản 635 hoặc là những tài khoản liên quan. Những mục chi phí về tài chính bên có gồm:
- Hoàn nhập dự phòng việc giảm giá chứng khoán trong kinh doanh khi mà giá trị của chứng khoán tăng và tổn thất đến việc đầu tư vào đơn vị khác khi mà khoản đầu tư phục hồi giá trị.
- Những khoản ghi liên quan việc giảm chi phí tài chính như lãi của tỷ giá hối đoái từ những khoản phải trả/phải thu bằng ngoại tệ, có thu nhập từ lãi suất của việc cho vay hoặc là đầu tư.
- Cuối kỳ thì toàn bộ chi phí về tài chính trên tài khoản 635 đã được kết chuyển sang tài khoản số 911 – Xác định kết quả trong kinh doanh để thực hiện xác định lợi nhuận hoặc là lỗ.
- Những loại chi phí mà không được tính vào chi phí tài chính là những khoản chi phí thuộc hoạt động cốt lõi, hoạt động quản lý hoặc là những hoạt động khác trong doanh nghiệp, được thực hiện hạch toán vào những tài khoản riêng biệt mà không ghi vào tài khoản 635.
- Chi phí về bán hàng: Chi phí cho quảng cáo, tiếp thị, vận chuyển.
- Chi phí quản lý công ty: Chi phí lương cho nhân viên quản lý, khoản khấu hao về tài sản văn phòng
- Chi phí trong sản xuất kinh doanh: Chi phí về nguyên vật liệu, sản xuất chung, nhân công.
- Chi phí trong việc xây dựng cơ bản: Chi phí mua sắm tài sản cố định, chi phí xây dựng nhà xưởng.
- Chi phí thực hiện kinh doanh bất động sản: Chi phí phát triển dự án bất động sản, chi phí xây dựng.
- Chi phí trang tải cho nguồn kinh phí khác: Chi phí nghiên cứu, chi phí tư quỹ tài trợ.
Những hình thức chi phí tài chính
Hình thức về chi phí tài chính gồm lãi suất, chi phí khởi tạo, chi phí trễ hạn và tiền phạt trả trước như sau:
- Chi phí lãi suất: Đây chính là chi phí mà công ty phải trả cho những khoản vay hoặc là nghĩa vụ tài chính gồm:
- Lãi vay ngân hàng, trái phiếu, tổ chức tín dụng
- Lãi thuê tài chính về hợp đồng thực hiện thuê máy móc, thiết bị.
- Lãi mua hàng trong việc trả chậm.
- Lãi phạt trả chậm, liên quan đến những khoản vay.
- Chi phí khởi tạo: Chính là chi phí cần trả cho bên thực hiện cho vay để xử lý các khoản vay, thường thì tư 0.5-1% giá trị của khoản vay. Phổ biến trong việc vay cá nhân, vay mua ô tô, vay thế chấp hoặc là một số hạn mức về tín dụng.
- Chi phí trễ hạn: Đây chính là phí phát sinh trong công ty khi thanh toán nợ trễ hạn. Được áp dụng cho việc vay ngân hàng, hợp đồng tín dụng hoặc trái phiếu
- Tiền phạt trả trước: Chi phí phạt khi công ty thực hiện trả nợ sớm hơn so với thời hạn của hợp đồng, nhằm thực hiện bù đắp cho bên cho vay khoản lãi suất bị mất
Ý nghĩa của khoản chi phí tài chính
Chi phí tài chính có một vai trò quan trọng trong các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, điều này ghi nhận vào những báo cáo như là báo cáo về lợi nhuận, báo cáo về tài chính hay là báo cáo về việc lưu chuyển tiền tệ.
Chi phí về tài chính cho thấy công ty đang sử dụng vốn một cách hiệu quả đến đâu. Nếu như chi phí tài chính cao nhưng lợi nhuận lại thấp, điều này có thể dẫn đến dấu hiệu của việc thực hiện sử dụng vốn không được tối ưu hoặc là những quyết định đầu tư không có hiệu quả. Chi phí về tài chính cũng phản ánh về chi phí cơ hội trong việc sử dụng vốn cho một hoạt động cụ thể thay vì những lựa chọn khác.
Bên cạnh đó khoản chi phí tài chính cũng là một trong các yếu tố cấu thành tổng chi phí của công ty. Do vậy nó trực tiếp tác động tới lợi nhuận trước thuế và khoản lợi nhuận sau thuế. Việc quản lý tốt chi phí về tài chính giúp cho công ty có thể tối ưu được lợi nhuận.
Hơn nữa thì chi phí tài chính cũng chính là cơ sở cho việc đưa ra quyết định trong kinh doanh và tài chính dành cho công ty như việc quyết định huy động vốn, thực hiện đầu tư, định giá dịch vụ, sản phẩm, xây dựng kế hoạch về tài chính.
Tỷ lệ chi phí tài chính trên khoản doanh thu hoặc là trên tổng chi phí cho thất được mức độ phụ thuộc vào việc vốn vay và khoản rủi ro tài chính của công ty. Việc tỷ lệ quá cao dẫn đến dấu hiệu cảnh báo về khả năng trả nợ với tính ổn định tài chính.
Cách tính khoản chi phí tài chính trong công ty
Cách tính chi phí về tài chính trong công ty phụ thuộc vào những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến việc thực hiện huy động và sử dụng vốn vay. Để có thể tính được chi phí tài chính công ty thì cần xác định một số những chỉ số sau đây:
- Xác định những khoản mục chi phí về tài chính phát sinh trong kỳ
- Tính toán về giá trị của từng khoản mực dựa theo chứng từ hợp đồng liên quan
- Tổng hợp những khoản mục để có được tổng số chi phí tài chính
Sau khi đã xác định những chỉ số để được tính chi phí tài chính công ty áp dụng công thức sau:
Chi phí tài chính = phần Lãi vay phải trả + phần Phí khởi tạo + phần Phí phạt trễ hạn + phần Phí tất toán trước hạn + những khoản chi phí khác
Ví dụ như một công ty thực hiện vay 3 tỷ đồng với mức lãi suất 7%/ trên năm, thì thời hạn 4 năm sẽ có tổng lãi phải trả là 840 triệu động, chi phí trễ hạn 5 triệu. Tổng khoản chi phí tài chính của công ty = 840tr + 15tr + 5tr = 860tr
Hướng dẫn và phân tích kết quả của chi phí tài chính
Phân tích kết quả cho chi phí tài chính là một trong các bước quan trọng để có thể hiểu rõ hơn về sức khoản của tài chính và sự hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Biến động chi phí tài chính, dù giảm hay tăng đều sẽ mang các ý nghĩa riêng và cần thực hiện xem xét kỹ lưỡng trong các bối cảnh cụ thể của công ty.
- Chi phí về tài chính tăng nói lên:
- Công ty vay thêm khoản vốn đầu tư vào tài sản cổ định, tăng quy mô hoạt động, mở rộng nhà xưởng. Điều này sẽ dấn đến việc tăng chi phí lãi vay, nhưng việc mở rộng đem lại hiệu quả thì doanh thu cùng lợi nhuận cung tăng cao trong tương lai.
- Công ty thực hiện những hoạt động đầu tư về tài chính mới và phát sinh thêm chi phí liên quan. Nếu những khoản đầu tư này có khả năng sinh lời cao, chi phí của hiện tại thì có thể chấp nhận được.
- Nếu công ty chuyển đổi những khoản vay về ngắn hạn sang dài hạn, khoản chi phí lãi vay trong kỳ có thể tăng do kỳ hạn dài hơn, nhưng có thể giúp giảm áp lực về trả nợ ngắn hạn và ổn định về nguồn vốn.
- Chi phí về tài chính giảm nói lên:
- Công ty quản lý về tài chính hiệu quả một cách hiệu quả chủ động cơ cấu lại những khoản nợ theo như hướng có lợi hơn, thực hiện quản lý tốt dòng tiền để có thể giảm nhu cầu vay.
- Lãi suất vay giảm giúp cho công ty tiết kiệm được chi phí lãi vay.
- Lợi nhuận tạo ra có thể trang trải chi phí và sẽ giảm bớt sự phụ thuộc đối với vốn vay.
- Bán những khoản đầu tư có lãi, hoàn nhập dự phòng.
- Khi tỷ giá ngoại tệ có biến động thuận lợi.
- Giảm chi phí trong việc chiết khấu cho khách mà không có ảnh hưởng nhiều đến doanh thu.
Hướng dẫn thực hiện hạch toán chi phí tài chính 635
Nguyên tắc của kế toán tài khoản 635
Căn cứ theo như quy định tại Khoản 1 Điều 90 thuộc Thông tư số 200/2014/TT-BTC có nguyên tắc kế toán với lại chi phí tài chính – Tài khoản số 635 quy định:
- Tài khoản 635 có phản ánh những khoản phí và lỗ đã liên quan đến các hoạt động tài chính gồm:
- Chi phí lỗ từ việc đầu tư tài chính: Lỗ đến từ thanh lý, bán chứng khoán, thực hiện góp vốn liên doanh, liên kết.
- Chi phí trong việc vay vốn và cho vay: Phí khởi tạo, phí trễ hạn, lãi vay.
- Chi phí thực hiện giao dịch bán chứng khoán: Phí giao dịch, phí môi giới.
- Dự phòng: Trích lập khoản dự phòng giảm giá chứng khoán, tổn thất do đầu tư cho các đơn vị khác.
- Lỗ về tỷ giá hối đoái: Lỗ từ việc bán ra ngoại tệ hoặc là đánh giá lại những khoản mục ngoại tệ.
- Tài khoản 635 cần phải được hạch toán một cách chi tiết theo như từng loại chi phí quản lý và báo cáo một cách chính xác. Không ghi nhận những khoản sau trên tài khoản 635:
- Chi phí trong sản xuất, cung cấp dịch vụ.
- Chi phí bán hàng.
- Chi phí quản lý công ty.
- Chi phí trong kinh doanh bất động sản.
- Chi phí trong việc đầu tư xây dựng cơ bản.
- Chi phí thanh toán các khoản chi bằng nguồn vốn khác hoặc là chi phí khác.
- Chi phí cho việc phát hành trái phiếu sẽ được phân bổ dần dần theo kỳ hạn của trái phiếu nếu như trái phiếu phục vụ được hoạt động sản xuất và kinh doanh thông thường.
- Lãi phải trả cho trái phiếu được chuyển đổi và tính vào khoản chi phí tài chính, điều này dựa trên giá trị của nợ gốc đầu kỳ x Lãi suất trái phiếu hoặc lãi suất vay phổ biến ở thời điểm phát hành.
- Nếu như cổ phiếu ưu đãi được thực hiện phân loại là phần nơ phải trả, cổ tức ưu đãi đã được ghi nhận như phần lãi vay và được tính bào khoản chi phí tài chính.
Phương pháp kế toán chính và một số nghiệp vụ tài khoản 635
Căn cứ theo khoản 3 Điều 90 Thông tư số 200/2014/TT-BTC có ghi quy định phương pháp kế toán chi phí tài chính của tài khoản 635 như sau:
| Giao dịch kinh tế | Bút toán |
| Chi phí việc bán chứng khoán, thực hiện cho vay vốn, giao dịch ngoại tệ |
|
| Khi thực hiện bán chứng khoán kinh doanh, thanh lý nhượng bán những khoản đầu tư vào doanh nghiệp con, công ty liên doanh, liên kết với lỗ phát sinh |
|
| Khi nhận lại phần vốn góp vào cho công ty con, công ty liên doanh, liên kết mà có giá trị hợp lý tài sản sẽ được chia nhỏ hơn giá trị vốn góp |
|
| Trường hợp công ty bán khoản đầu tư vào số cổ phiếu của doanh nghiệp khác nhưng dưới hình thức hoán đổi cổ phiếu, công ty phải xác định giá trị hợp lý nhất của cổ phiếu nhận về tại thời điểm trao đổi. |
|
| Kế toán dự phòng việc giảm giá chứng khoán kinh doanh và thực hiện dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác khi lập ra Báo cáo tài chính | 1. Trường hợp mà số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn so với số dự phòng đã lập kỳ trước:
2. Trường hợp mà số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn so với số dự phòng đã lập kỳ trước thì chưa sử dụng hết:
|
| Chiết khấu trong thanh toán dành cho người mua hàng hoá, sử dụng dịch vụ phải thanh toán theo thỏa thuận |
|
| Chi phí liên quan đến các khoản vay (ngoài lãi vay), như là chi phí kiểm toán, thẩm định | 1. Đối với vay để phát hành trái phiếu, ghi:
2. Đối với vay theo như hợp đồng thông thường, ghi:
|
| Thanh toán định kỳ số lãi tiền vay hoặc là trái phiếu |
|
| Khi trả trước phần lãi vay hoặc là lãi trái phiếu |
– Định kỳ, khi thực hiện phân bổ lãi tiền vay, lãi trái phiếu theo như số phải trả từng kỳ vào khoản chi phí tài chính, ghi:
|
| Khi vay trả lãi sau, ghi định kỳ | – Định kỳ, khi tính lãi tiền vay,khoản lãi trái phiếu phải trả trong kỳ, nếu được tính vào phần chi phí tài chính, ghi:
– Hết thời hạn vay, khi mà đơn vị trả gốc vay và lãi tiền vay, ghi:
|
| Khi thực hiện phát hành trái phiếu có được chiết khấu/phụ trội |
– Nếu phát hành trái phiếu có chiết khấu, định kỳ, khi thực hiện phân bổ chiết khấu trái phiếu của từng kỳ ghi vào chi phí đi vay, ghi:
– Nếu phát hành trái phiếu có phụ trội, thì định kỳ khi phân bổ phụ trội trái phiếu từng kỳ cần ghi giảm chi phí đi vay, ghi:
|
| Ghi nhận về chi phí tài chính hoặc là vốn hoá đối với phần lãi trái phiếu, thực hiện điều chỉnh giá trị nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi |
|
| Thanh toán định kỳ số tiền lãi thuê TSCĐ thuê tài chính |
|
| Khi mua các vật tư, hàng hóa, phần TSCĐ trả chậm |
– Định kỳ, tính vào khoản chi phí tài chính với số lãi mua hàng trả chậm, thực hiện trả góp phải trả, ghi:
|
| Kế toán những khoản lỗ tỷ giá | 1. Khi mua hàng hoá, dịch vụ, tài sản, chi trả những khoản chi phí… thanh toán bằng khoản ngoại tệ nếu tỷ giá trong giao dịch thực tế nhỏ hơn cả tỷ giá trên sổ kế toán của TK – 111, 112, ghi:
2. Khi thanh toán những khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, nếu như tỷ giá trên sổ kế toán những tài khoản nợ cần phải trả nhỏ hơn phần tỷ giá trên sổ kế toán TK – 111, 112, ghi:
3. Khi thu được phần tiền Nợ phải thu bằng ngoại tệ, nếu như tỷ giá trên sổ kế toán của những TK Nợ phải thu lớn hơn phần tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thu tiền:
4) Khoản lỗ phát sinh khi thực hiện bán ngoại tệ của hoạt động kinh doanh:
5) Kết chuyển lỗ về tỷ giá hối đoái đánh giá lại những khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào khoản chi phí tài chính, ghi:
|
| Kết chuyển toàn bộ lỗ phần tỷ giá chưa phân bổ vào khoản chi phí tài chính |
|
| Khi phát sinh lỗ từ việc thực hiện đánh giá lại vàng tiền tệ |
|
| Khi bán trái phiếu Chính phủ theo như hợp đồng mua bán lại |
|
| Khi doanh nghiệp thực hiện xử lý phần nợ phải trả trước khi chuyển thành công ty cổ phần |
|
| Khi cổ phiếu ưu đãi chính là nợ phải trả |
|
| Cuối kỳ, kết chuyển về chi phí tài chính vào trong tài khoản kết quả kinh doanh |
|
Tham khảo:
- Báo cáo tài chính là gì? Báo cáo tài chính hợp nhất là?
- Tài khoản 515 Hạch toán Doanh thu Hoạt Động Tài Chính
- Cách tính và hạch toán thuế ngành xuất khẩu năm 2025
Cách hạch toán chi phí tài chính
Hạch toán chi phí tài chính trong kế toán doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc kế toán và chế độ kế toán áp dụng. Tại Việt Nam, chi phí tài chính thường được ghi nhận vào tài khoản 635 – Chi phí tài chính theo Hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam (VAS).

1. Hạch toán chi phí lãi vay
Khi phát sinh phải trả chi phí lãi vay:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính: Ghi nhận phát sinh chi phí lãi vay.
- Có TK 111, 112 – Tiền mặt/Tiền gửi ngân hàng: Nếu lãi vay đã trả.
- Có TK 335 – Chi phí phải trả: Nếu lãi vay chưa trả.
Khi trả lãi vay đã ghi nhận trước đó:
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả: Xóa số lãi vay phải trả.
- Có TK 111, 112 – Tiền mặt/Tiền gửi ngân hàng: Thanh toán lãi vay.
2. Hạch toán về khoản lỗ do chênh lệch tỷ giá
Lỗ chênh lệch tỷ giá khi đánh giá lại tài sản bằng ngoại tệ:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính: Ghi nhận lỗ tỷ giá.
- Có TK 331, 341, hoặc 515: Tài khoản liên quan đến các khoản nợ hoặc lãi chênh lệch.
Lỗ chênh lệch trong tỷ giá khi thanh toán:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính: Ghi nhận lỗ tỷ giá.
- Có TK 111, 112: Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng thanh toán bằng ngoại tệ.
3. Hạch toán lỗ từ các khoản đầu tư tài chính
Khi ghi nhận lỗ từ bán chứng khoán đầu tư, trái phiếu, cổ phiếu:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính: Ghi nhận phần lỗ.
- Có TK 121, 128 – Đầu tư tài chính ngắn hạn/dài hạn: Ghi giảm giá trị đầu tư.
Khi đầu tư tài chính bị tổn thất:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính: Ghi nhận tổn thất đầu tư.
- Có TK 229 – Dự phòng tổn thất đầu tư tài chính: Nếu đã trích lập dự phòng.
4. Hạch toán các khoản phí tài chính khác
Phí dùng cho phát hành các loại trái phiếu, cổ phiếu:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính: Ghi nhận chi phí phát hành.
- Có TK 111, 112 – Tiền mặt/Tiền gửi ngân hàng: Thanh toán các chi phí phát hành.
Phí giao dịch tài chính (phí môi giới, phí chuyển tiền):
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính: Ghi nhận chi phí phát sinh liên quan.
- Có TK 111, 112: Thanh toán phí phát sinh liên quan.
>> Tham khảo: Kế toán dịch vụ uy tín giá rẻ
>> Tham khảo: Dịch vụ báo cáo tài chính cuối năm
5. Kết chuyển chi phí tài chính cuối kỳ phát sinh
Cuối kỳ, tất cả các khoản chi phí tài chính được kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh: Ghi nhận chi phí tài chính.
- Có TK 635 – Chi phí tài chính: Kết chuyển toàn bộ chi phí.
Ví dụ minh họa hạch toán chi phí tài chính:
Công ty vay ngân hàng 1 tỷ đồng với lãi suất 10%/năm, trả lãi hàng tháng. Lãi tháng 12 là 8,3 triệu đồng chưa trả.
Nợ TK 635: 8.300.000
- Có TK 335: 8.300.000
Khi thanh toán khoản lãi trên:
Nợ TK 335: 8.300.000
- Có TK 112: 8.300.000
Doanh nghiệp lỗ 20 triệu đồng từ việc bán cổ phiếu:
Nợ TK 635: 20.000.000
- Có TK 121: 20.000.000
Lưu ý khi hạch toán:
- Đảm bảo phân loại và ghi nhận đúng loại chi phí tài chính.
- Theo dõi chi tiết từng khoản mục chi phí tài chính để phục vụ việc kiểm soát và phân tích.
- Áp dụng đầy đủ các quy định về thuế để xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
>> Tham khảo: Những điều cần lưu ý khi lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế
Một số câu hỏi về chi phí tài chính và hạch toán tài chính

Chi phí tài chính bao gồm những khoản mục nào?
→ Gồm lãi vay phải trả, chi phí tổn thất đầu tư tài chính, lỗ chênh lệch tỷ giá, và chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính.
Chi phí tài chính có bao gồm lãi vay phải trả không?
→ Có, lãi vay (ngắn hạn, dài hạn) là một phần quan trọng của chi phí tài chính.
Phân biệt về chi phí tài chính và các chi phí khác?
→ Chi phí tài chính liên quan đến hoạt động đầu tư, vay vốn, còn chi phí khác là những khoản ngoài hoạt động kinh doanh chính (bồi thường, phạt hợp đồng…).
