Chính sách thuế mới đối với hộ kinh doanh năm 2026

Chính sách thuế mới đối với hộ kinh doanh năm 2026
Toàn bộ các chính sách liên quan đến thuế mới dành cho hộ kinh doanh trong năm 2026 theo như Nghị định số 68/2026/NĐ-CP
Quản lý Thuế
Tổng hợp đầy đủ toàn bộ chính sách thuế mới dành cho hộ kinh doanh theo thông tin Nghị định số 68/2026/NĐ-CP: xóa bỏ phần thuế khoán, được miễn thuế GTGT, TNCN dành cho doanh thu đang dưới 500 triệu, cách để tính và kê khai chi tiết.
Tóm tắt các ý chính:
  • Xóa bỏ phần thuế khoán: Kể từ năm 2026, thì tất cả hộ kinh doanh sẽ chuyển sang việc tự kê khai, tự thực hiện nộp thuế dựa trên phần doanh thu thực tế.
  • Miễn thuế doanh thu ở dưới mức 500 triệu/năm: Đối với hộ kinh doanh có phần doanh thu với mức từ 500 triệu đồng trở xuống sẽ không cần phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN.
  • Hai phương pháp thực hiện tính thuế TNCN: Khi hộ kinh doanh đang có doanh thu từ trên mức 500 triệu tới 3 tỷ sẽ được lựa chọn giữa việc tính thuế theo tỷ lệ % doanh thu hoặc là theo lợi nhuận (phần doanh thu trừ chi phí).
  • Bắt buộc phải dùng hóa đơn điện tử: Đối với hộ kinh doanh đang có doanh thu bắt đầu từ mức 1 tỷ đồng/năm trở lên thì cần phải sử dụng tới hóa đơn điện tử.
  • Sàn TMĐT khấu trừ thuế: Những sàn thương mại điện tử như là (Shopee, Lazada…) sẽ cần khấu trừ và thực hiện nộp thuế thay cho phía người bán trên mỗi giao dịch.
  • Không hồi tố thuế khoán: Phía cơ quan thuế sẽ không truy thu thuế những năm trước dựa trên phần doanh thu thực hiện kê khai năm 2026, để tạo điều kiện cho đơn vị hộ kinh doanh có thể yên tâm chuyển đổi.

Những điểm mới trên bản cập nhật này bao gồm:

  • Xóa bỏ đi hoàn toàn việc đóng thuế khoán: Phần chính sách thuế mới dành cho hộ kinh doanh sẽ chấm dứt đi cơ chế ấn định mức thuế khoán cố định mỗi tháng/quý. Thay bằng việc hộ kinh doanh sẽ phải tự chịu trách nhiệm trong kê khai doanh thu thực tế.
  • Nâng cao ngưỡng miễn thuế lên mức 500 triệu đồng/năm: Đây là ngưỡng doanh thu sẽ không chịu thuế GTGT và sẽ không cần phải nộp thuế TNCN sẽ được tăng mạng với mức từ 100-200 triệu đồng lên mức 500 triệu đồng được áp dụng cho cả năm.
  • Lựa chọn phương pháp để tính thuế TNCN một cách linh hoạt: Trước tiên hộ doanh đang có doanh thu từ trên 500tr đến 3 tỷ đồng sẽ được chọn 1 trong 2 phương án tính thuế TNCN, điều này giúp tối ưu hóa được nghĩa vụ thuế trên cơ cấu chi phí trong thực tế.
  • Từ ngày 05/03/2026, với việc thực hiện ban hành Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, với hơn 5,2 triệu là hộ kinh doanh của cả nước sẽ chính thức bước sang chương mới trong việc quản lý thuế. Với hình thức thuế khoán ước tính được xóa bỏ, thay vào đó chính là kỷ nguyên tự kê khai, cần tự nộp thuế dựa trên phần doanh thu thực tế.
Thay đổi này sẽ mang đến cả các cơ hội và thách thức khác nhau, đặc biệt chính là quy định miễn thuế cho các hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm và những phương pháp tính thuế mới. Ở trong bài viết này, Tư Vấn Sao Vàng sẽ thực hiện phân tích chi tiết, việc cung cấp VD thực tế và các cảnh báo rủi ro rất quan trọng để bạn có thể nắm vững toàn bộ những chính sách thuế mới dành cho hộ kinh doanh, tránh những sai sót không đáng có.
Cơ sở pháp lý:
  • Nghị định số 68/2026/NĐ-CP từ ngày 05/03/2026 được quy định về các chính sách thuế và cần quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh.
  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
  • Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) số 48/2024/QH15, đã được sửa đổi tại Luật thuế 149/2025/QH15.
  • Luật Thuế về thu nhập cá nhân (TNCN) số 109/2025/QH15.
  • Nghị quyết số 198/2025/QH15 về cơ chế, và chính sách đặc biệt trong phát triển kinh tế tư nhân.
  • Nghị quyết số 68-NQ/TW từ ngày 04/05/2025 của phía Bộ Chính trị về việc phát triển kinh tế tư nhân.
  • Nghị định số 117/2025/NĐ-CP về việc quản lý thuế đối với lại hoạt động thương mại điện tử.
  • Nghị định số 70/2025/NĐ-CP được sửa đổi Nghị định số 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn và chứng từ.

Mục lục

I. Tổng quan về Nghị định số 68/2026/NĐ-CP

Ngày 05/3/2026, Phía chính phủ đã được ban hành Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, được đánh dấu theo bước ngoặc lớn nhất trong việc quản lý thuế đối với lại hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Cả nghị định mới ra đời nhằm thực hiện về Nghị quyết số 68-NQ/TW của phía Bộ Chính trị, mục tiêu cốt lõi chính là minh bạch hóa khoản doanh thu, việc số hóa quản lý thuế và thực hiện tạo sự công bằng giữa loại hình hộ kinh doanh và công ty.

Thông tin Chi tiết
  • Số hiệu mã 68/2026/NĐ-CP
  • Ngày ban hành 05/3/2026
  • Ngày có hiệu lực 05/3/2026
  • Cơ quan thực hiện ban hành Chính phủ
  • Đối tượng áp dụng cho Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
  • Mục tiêu chính là Xóa bỏ hình thức về thuế khoán, thực hiện chuyển đổi sang việc tự kê khai theo như doanh thu thực tế.
  • Rủi ro lớn nhất nếu như không nắm rõ về Nghị định số 68 là sẽ bị truy thu thuế, hoặc phạt hành chính do việc kê khai sai, hay thiếu chứng từ. Ngược lại, phần lợi ích lớn nhất nếu như tuân thủ đúng sẽ được miễn thuế với mức doanh thu dưới 500 triệu, được tối ưu thuế TNCN và sẽ không bị truy thu những năm trước khi thực hiện chuyển đổi.

II. Ngưỡng doanh thu mức 500 triệu đồng/năm – Đây là thay đổi mang tính bước ngoặt

Ngưỡng doanh thu mức 500 triệu đồng_năm - Đây là thay đổi mang tính bước ngoặt

Đây sẽ là thay đổi đang được nhiều sự quan tâm nhất hiện nay, chính sách thuế mới dành cho hộ kinh doanh. Theo như quy định được áp dụng từ năm 2026, đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang có doanh thủ từ mức 500 triệu đồng/năm trở xuống đang thuộc đối tượng không phải chịu thuế GTGT và không cần phải nộp thuế TNCN. Với mức này sẽ tăng gấp 2,5 lần so với lại ngưỡng cũ.

1. Ý nghĩa thực tiễn từ ngưỡng miễn thuế mới

Hàng triệu hộ kinh doanh nhỏ đang kinh doanh (quán ăn, bán hàng online nhỏ lẻ, tiệm tạp hóa, xe ôm công nghệ…) đang có doanh thu dưới mức 500 triệu/năm sẽ không cần phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN.
Từ ngày 01/01/2026, thì hộ kinh doanh cũng sẽ không còn phải thực hiện nộp lệ phí môn bài theo như Nghị quyết số 198/2025/QH15.
Đối với lại hộ kinh doanh đang có doanh thu ở trên mức 500 triệu, thì vẫn được trừ đi 500 triệu đồng này trước khi thực hiện tính thuế TNCN, điều này nghĩa là chỉ có thể chịu thuế với phần doanh thu vượt ngưỡng.

2. Lưu ý khi mà có nhiều ngành nghề hoặc là nhiều địa điểm kinh doanh

Ngưỡng miễn thuế 500 triệu đồng sẽ chỉ được áp dụng một lần cho từng cá nhân kinh doanh (đang đại diện hộ kinh doanh). Nếu như kinh doanh nhiều ngành nghề hoặc là ở nhiều địa điểm, thì cá nhân sẽ được quyền thực hiện lựa chọn ngành nghề/địa điểm đang có lợi nhất để có thể áp dụng mức trừ này. Với phần chưa trừ hết sẽ có thể được trừ tiếp vào những ngành nghề/địa điểm đang kinh doanh khác cho tới khi đủ 500 triệu đồng.
Ví dụ: Chị Lan đang có 2 cửa hàng thời trang. Nếu Cửa hàng A đang có doanh thu 400 triệu/năm, còn Cửa hàng B đang có doanh thu 800 triệu/năm. Thì Chị Lan chọn việc áp dụng mức trừ 400 triệu dành cho Cửa hàng A (trừ hết đi doanh thu, thì không phải nộp thuế cho chính cửa hàng này). Phần còn lại là 100 triệu sẽ được phép trừ tiếp cho phía Cửa hàng B. Như vậy thì Cửa hàng B chỉ cần thực heienj tính thuế TNCN dựa trên phần doanh thu là: 800 triệu – 100 triệu = 700 triệu đồng.

III. Phân nhóm hộ kinh doanh và chính sách thuế tương ứng

Nghị định số 68/2026/NĐ-CP được dùng phân loại các hộ kinh doanh chia thành 4 nhóm doanh thu, với mỗi nhóm sẽ có các chính sách thuế và có nghĩa vụ thực hiện kê khai khác nhau, chi tiết như sau:
Tiêu chí Nhóm 1 (≤ 500 triệu) Nhóm 2 (> 500 triệu – 3 tỷ) Nhóm 3 (> 3 tỷ – 50 tỷ) Nhóm 4 (> 50 tỷ)
Thuế GTGT Không chịu thuế Tỷ lệ % × Doanh thu Tỷ lệ % × Doanh thu Tỷ lệ % × Doanh thu
Thuế TNCN Miễn thuế Lựa chọn 1 trong 2 phương pháp Bắt buộc tính theo (Doanh thu – Chi phí) Bắt buộc tính theo (Doanh thu – Chi phí)
Kê khai GTGT Thông báo doanh thu 1 lần/năm Theo quý Theo quý Theo tháng
Kê khai TNCN Không phải khai Theo quý Theo quý + Quyết toán năm Theo tháng + Quyết toán năm
Hóa đơn điện tử Không bắt buộc Bắt buộc nếu DT ≥ 1 tỷ/năm Bắt buộc Bắt buộc
Công thức tính:
Thuế GTGT cần phải nộp = Phần Doanh thu tính thuế GTGT × Mức Tỷ lệ % theo ngành nghề

1. Bảng tỷ lệ thuế GTGT theo như ngành nghề

Ngành nghề hoạt động kinh doanh Tỷ lệ thuế GTGT
Phân phối, thực hiện cung cấp hàng hóa (thực hiện bán buôn, bán lẻ) 1%
Dịch vụ, xây dựng không cần bao thầu các nguyên vật liệu 5%
Sản xuất, vận tải, hay dịch vụ đang có gắn với lại hàng hóa, xây dựng có phần bao thầu nguyên vật liệu 3%
Hoạt động kinh doanh khác 2%

2. Ví dụ tính thuế GTGT

Anh Minh hoạt động kinh doanh quán ăn, đang có doanh thu của năm 2026 là mức 900 triệu đồng. Các hoạt động này đang thuộc vào nhóm “Dịch vụ hiện có gắn với lại hàng hóa”, áp dụng tỷ lệ 3%.
Thuế GTGT cần phải nộp = 900.000.000 × 3% = 27.000.000 đồng/năm.

V. Cách thực hiện tính thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN) – 2 phương pháp mới

Cách thực hiện tính thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN) - 2 phương pháp mới

Đây chính là một trong các thay đổi quan trọng nhất của các chính sách thuế mới dành cho hộ kinh doanh. Các hộ kinh doanh đang có mức doanh thu trên 500 triệu đồng 1 năm sẽ cần lựa chọn 1 trong 2 phương án tính thuế TNCN, tùy vào nhóm doanh thu.

1. Phương pháp 1: Phần thuế suất nhân với lại doanh thu tính thuế

Phương pháp này sẽ là lựa chọn mặc định dành cho những hộ kinh doanh đang thuộc Nhóm 2 ( phần doanh thu đang trên 500 triệu – 3 tỷ đồng/năm).
Công thức tính:
Thuế TNCN = Khoản thuế suất theo ngành × (Tổng mức Doanh thu – 500 triệu đồng)
Ngành nghề có Thuế suất TNCN thế nào:
  • Phân phối, cung cấp hàng hóa là 0,5%
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, ngành xây dựng bao thầu NVL là 1,5%
  • Dịch vụ, xây dựng như không bao thầu NVL là 2%
  • Cho thuê tài sản, đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp là 5%
  • Hoạt động kinh doanh khác là 1%

2. Phương pháp 2: Khoản thu nhập tính thuế x thuế suất

Phương pháp này thực hiện tính thuế dựa trên phần lợi nhuận ( Mức doanh thu trừ đi Chi phí) và chính là lựa chọn tự nguyện dành cho Nhóm 2, nhưng sẽ bắt buộc đối với lại Nhóm 3 và 4 (khoản doanh thu ở mức trên 3 tỷ đồng/năm).
Công thức tính:
Thuế TNCN = (Phần Doanh thu – Chi phí được phép trừ hợp lệ) × Thuế suất
Mức doanh thu năm và Thuế suất TNCN là:
  • Trên 500 triệu – 3 tỷ (tự nguyện chọn PP2) là 15%
  • Trên 3 tỷ – 50 tỷ (bắt buộc) là 17%
  • Trên 50 tỷ (bắt buộc) là 20%

3. Quy tắc để lựa chọn ra phương pháp thực hiện việc tính thuế TNCN

  • Nhóm 2 (> 500 triệu – 3 tỷ): Sẽ được tự do lựa chọn giữa việc thực hiện Phương pháp 1 và Phương pháp 2. Tuy vậy, phương pháp đã thực hiện chọn cần phải được duy trì một cách ổn định tối thiểu 2 năm.
  • Nhóm 3 & 4 (> 3 tỷ): Sẽ bắt buộc phải triển khai áp dụng Phương pháp 2. Nếu như hộ kinh doanh đang triển khai áp dụng PP1 mà vào cuối năm doanh thu thực tế đã vượt 3 tỷ, thì năm tiếp theo cần phải chuyển sang PP2.

4. Ví dụ so sánh: Nên lựa chọn phương pháp nào?

Tình huống: Chị Hương kinh doanh cửa hàng thời trang có doanh thu năm 2026 là 1,5 tỷ đồng. Tổng chi phí hợp lệ (nhập hàng, thuê mặt bằng, nhân viên…) là 1,2 tỷ đồng.
Phương pháp Cách tính Thuế TNCN phải nộp
  • PP1: Tỷ lệ trên phần doanh thu 0,5% × (1.5 tỷ – 500 triệu) 5 triệu đồng
  • PP2: Lợi nhuận × Thuế suất 15% × (1.5 tỷ – 1.2 tỷ) 45 triệu đồng
⚠️ Cảnh báo: Chọn sai việc chọn phương pháp sẽ có thể khiến cho bạn nộp thuế trở nên cao hơn gấp nhiều lần. Trường hợp biên lợi nhuận mà mỏng, thì PP1 sẽ có lợi hơn rất nhiều. Còn ngược lại, thì nếu như chi phí chiếm tỷ trọng đang thấp và phần lợi nhuận cao, thì PP2 có thể sẽ có lợi hơn. Hãy thực hiện tính toán kỹ trước khi triển khai đăng ký vì cần phải duy trì một cách ổn định trong 2 năm.

VI. Chi phí được trừ và phần không được trừ khi thực hiện tính thuế TNCN (theo Phương pháp 2)

Đối với lại hộ kinh doanh đang áp dụng Phương pháp 2, tại Điều 6 Nghị định 68 có quy định rõ những khoản chi phí được phép trừ khi thực hiện tính thu nhập chịu thuế.

1. Những khoản chi phí được trừ

Đây là những khoản chi thực tế phát sinh, có liên quan trực tiếp tới hoạt động kinh doanh, hiện có đầy đủ hóa đơn, có chứng từ hợp lệ. Đặc biệt là, những khoản thanh toán từ 5 triệu đồng trở lên cần phải thanh toán thông qua ngân hàng.
  • Chi phí về nguyên vật liệu, hàng hóa, nhiên liệu.
  • Tiền lương, phụ cấp, tiền công, bảo hiểm bắt buộc dành cho người lao động.
  • Chi phí về khấu hao tài sản cố định do phục vụ sản xuất kinh doanh.
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài như: điện, nước, thuê mặt bằng, internet, vận chuyển…
  • Lãi vay vốn hoạt động sản xuất kinh doanh từ những tổ chức tín dụng.
  • Những khoản chi khác đang có đủ hóa đơn, có đủ chứng từ chứng minh việc phục vụ hoạt động kinh doanh.

2. Những khoản chi phí hiện KHÔNG được trừ

  • Chi phí không có liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Khoản chi phí không có hóa đơn, không chứng từ hợp lệ theo như quy định.
  • Tiền lương, tiền công của phía chính chủ hộ kinh doanh, các thành viên gia đình (ngoại trừ phần bảo hiểm bắt buộc).
  • Khấu hao tài sản cố định đang không dùng cho hoạt động kinh doanh, hoặc vượt mức quy định.
  • Những khoản phạt vi phạm về hành chính, hay việc bồi thường do chính lỗi cá nhân.
  • Chi phí liên quan tới tài sản cá nhân như là đất ở, xe ô tô cá nhân (ngoại trừ xe dùng cho các hoạt động kinh doanh vận tải, du lịch).

VII. Xác định phần doanh thu tính thuế hộ kinh doanh

Xác định phần doanh thu tính thuế hộ kinh doanh

Theo Điều 5 thuộc Nghị định 68, thì phần doanh thu tính thuế sẽ không chỉ là phần tiền bán hàng mà sẽ bao gồm toàn bộ những khoản thu liên quan tới hoạt động kinh doanh.
  • Toàn bộ tiền bán hàng, khoản tiền cung ứng dịch vụ, hay kể cả những khoản chưa thu được tiền.
  • Những khoản thưởng khi đạt doanh số, hỗ trợ, chiết khấu thanh toán, khuyến mại.
  • Những khoản hỗ trợ bằng tiền hoặc là không bằng tiền.
  • Tiền bồi thường khi vi phạm hợp đồng và những khoản bồi thường khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh.
Lưu ý: Doanh thu sẽ không bao gồm những khoản chiết khấu trong thương mại, hay giảm giá hàng bán, hoặc giá trị hàng bán bị trả lại.

VIII. Quy định liên quan đến hóa đơn điện tử với hộ kinh doanh

Nghị định 68 sẽ tiếp tục thúc đẩy việc dùng hóa đơn điện tử (HĐĐT) với đúng lộ trình bắt buộc rõ ràng, điều này giúp minh bạch hóa phần doanh thu và sẽ đơn giản hóa cả việc kê khai.
Mức doanh thu được tính thuế GTGT/năm sẽ yêu cầu sử dụng các hóa đơn điện tử
  • ≤ 500 triệu đồng thì không bắt buộc.
  • > 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng sẽ không bắt buộc nhưng mà được khuyến khích việc đăng ký tự nguyện.
  • ≥ 1 tỷ đồng sẽ bắt buộc dùng HĐĐT có đầy đủ mã của phía cơ quan thuế hoặc là HĐĐT từ thiết bị máy tính tiền đang có kết nối dữ liệu.
Hộ kinh doanh đang có doanh thu năm trước chưa có đến 1 tỷ nhưng mà trong năm đã đạt ngưỡng 1 tỷ trở lên cần phải đăng ký sử dụng HĐĐT ngay trong vòng 30 ngày, từ ngày cuối cùng của kỳ thực hiện tính thuế có phần doanh thu lũy kế đã đạt ngưỡng.

IX. Quản lý thuế đối với mảng thương mại điện tử

Điều 11 của Nghị định 68 và Nghị định số 117/2025/NĐ-CP đã được tạo ra một cơ chế thực hiện quản lý thuế mới cho các hoạt động kinh doanh nền tảng số.
  • Đối với sàn TMĐT đang có chức năng thực hiện đặt hàng và thanh toán hoàn toàn trực tuyến (VD: Shopee, Lazada, TikTok Shop…): Thì sàn sẽ có trách nhiệm khấu trừ, kê khai thay và thực hiện nộp thay thuế GTGT, TNCN với từng giao dịch từ hộ kinh doanh.
  • Đối với sàn mà không có chức năng thực hiện thanh toán (VD: Facebook, Zalo, website riêng…): thì Hộ kinh doanh cần phải tự kê khai và thực hiện nộp thuế như là hộ kinh doanh thông thường.
  • Hộ kinh doanh đang bán hàng online cần phải tổng hợp toàn bộ doanh thu (kể cả offline và online, và cả phần sàn đã khấu trừ hay phần tự bán) để có thể xác định được ngưỡng chịu thuế và phần nghĩa vụ kê khai cũng như quyết toán thuế năm.

X. Kê khai, nộp thuế và những thời hạn quan trọng

1. Thời hạn thực hiện kê khai và nộp thuế

Loại kê khai/Thông báo và Thời hạn nộp
Thông báo về doanh thu năm (cho các hộ kinh doanh có DT ≤ 500 triệu) thời hạn chậm nhất là vào ngày 31/01 của năm sau.
Khai thuế theo quý (cho hộ kinh doanh có DT > 500 triệu – 50 tỷ) Thời hạn chậm nhất là ngày cuối cùng tại tháng đầu tiên quý tiếp theo.
Khai thuế theo tháng (phần DT > 50 tỷ) thời hạn chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.
Quyết toán thuế TNCN năm (nếu có) thời hạn chậm nhất là ngày 31/03 của năm sau.

2. Trách nhiệm thực hiện khai báo tài khoản ngân hàng và phần ví điện tử

Điều 13 Nghị định số 68 yêu cầu đối với hộ kinh doanh cần phải thông báo thông qua phương thức điện tử cho phía cơ quan thuế tất cả những số tài khoản ngân hàng và cả số hiệu ví điện tử đang sử dụng cho những hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây chính là cơ sở để phía cơ quan thuế có thể giám sát dòng tiền và thực hiện đối chiếu doanh thu khi kê khai, có thể tránh hành vi che khi giấu doanh thu.

XI. Quy định chuyển tiếp sẽ không truy thu thuế những năm trước

Đây chính là điểm rất quan trọng giúp cho những hộ kinh doanh có thể yên tâm thực hiện chuyển đổi từ thuế khoán sang thành tự kê khai.
Chính sách “không hồi tố”: Phía cơ quan thuế sẽ không sử dụng phần doanh thu kê khai năm 2026 để thực hiện xác định lại nghĩa vụ thuế của những năm trước đó đã được nộp theo phương pháp khoán.
Không có xử phạt vi phạm hành chính: Với các nghĩa vụ thuế đã được thực hiện theo phương pháp khoán từ trước năm 2026, kể cả những trường hợp doanh thu khoán đã có thay đổi. Trường hợp ngoại lệ là khi cơ quan thuế có phát hiện hành vi đang cố ý che giấu phần doanh thu.
Mốc thời gian chuyển tiếp rất quan trọng: Đơn vị Hộ kinh doanh cần phải nộp đủ bảng kê hàng tồn kho, các máy móc thiết bị ở thời điểm 31/12/2025, có kèm theo hồ sơ về khai thuế Quý I/2026 (thời hạn chót là 20/04/2026).

XII. Tóm tắt toàn bộ các chính sách thuế mới dành cho hộ kinh doanh 2026 theo như Nghị định 68/2026/NĐ-CP

Nghị định 68/2026/NĐ-CP đã thực hiện tạo ra một cuộc cách mạng về vấn đề quản lý thuế đối với lại hộ kinh doanh. Việc thực hiện xóa bỏ thuế khoán, nâng cap ngưỡng miễn thuế lên là 500 triệu đồng và việc áp dụng những phương pháp tính thuế một cách minh bạch hơn là các bước đi quan trọng.
Để có thể tuân thủ đúng và thực hiện tận dụng tốt những chính sách mới này, thì hộ kinh doanh cần phải chủ động tìm hiểu, cần chuẩn bị sổ sách, chứng từ và đưa ra lựa chọn về phương pháp tính thuế sao cho phù hợp nhất với lại mô hình kinh doanh của hộ kinh doanh. Nắm vững những quy định này sẽ không chỉ giúp cho bạn tránh được các rủi ro pháp lý mà còn có thể tối ưu hóa được cả nghĩa vụ thuế, tạo nên nền tảng vững chắc cho sự nghiệp phát triển kinh doanh tương lai.

Câu hỏi thường gặp về chính sách kế toán thuế của hộ kinh doanh

Câu hỏi thường gặp về chính sách kế toán thuế của hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh đang có doanh thu ở dưới 500 triệu/năm có cần phải kê khai gì không?

Có. Mặc dù không cần phải nộp thuế GTGT và TNCN, nhưng hộ kinh doanh vẫn cần phải thực hiện đủ nghĩa vụ thông báo về doanh thu thực tế có phát sinh trong năm với lại cơ quan thuế. Thời hạn thực hiện thông báo chậm nhất sẽ là vào ngày 31/01 của năm dương lịch thời điểm tiếp theo. Nếu như trong năm, mà phần doanh thu lũy kế vượt 500 triệu,  thì hộ kinh doanh cần phải bắt đầu thực hiện kê khai và tiến hành nộp thuế theo quý bắt đầu từ quý đã phát sinh vượt ngưỡng.

Nếu sàn TMĐT đã thực hiện khấu trừ thuế, thì tôi có cần phải làm gì nữa không?

Có. Bạn vẫn cần phải có trách nhiệm trong việc tổng hợp toàn bộ phần doanh thu (gồm cả doanh thu ở cửa hàng, phần doanh thu trên các mạng xã hội và cả doanh thu trên sàn TMĐT) để có thể kê khai với phía cơ quan thuế nếu tổng mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng.
Nếu như tổng doanh thu trên 3 tỷ hoặc là bạn đang chọn phương pháp tính thuế dựa vào lợi nhuận, thì bạn cần phải làm quyết toán thuế TNCN cuối năm.
Số thuế mà phía sàn TMĐT đã khấu trừ và khi nộp thay sẽ được phép trừ vào tổng số thuế bạn cần phải nộp khi quyết toán.
Trường hợp tổng doanh thu của cả năm từ bạn không vượt 500 triệu nhưng mà đã bị sàn khấu trừ thuế, thì bạn sẽ được tiến hành làm thủ tục để có thể hoàn lại hoặc là bù trừ vào kỳ thuế sau.

Hộ kinh doanh đang thực hiện nộp thuế khoán cần phải chuẩn bị những gì để có thể chuyển đổi?

Để quá trình thực hiện chuyển đổi sang chính sách thuế mới dành cho hộ kinh doanh sẽ diễn ra thuận lợi, thì bạn cần phải chuẩn bị ngay những công việc sau:
  • Lập bảng kê hàng về tồn kho, các máy móc thiết bị ở thời điểm ngày 31/12/2025. Bảng kê này cần phải được nộp kèm với hồ sơ khai thuế theo Quý I/2026 ( và hạn chót là ngày 20/04/2026).
  • Xác định về phương pháp tính thuế TNCN (thì tỷ lệ tính trên doanh thu hay là trên lợi nhuận) sẽ phù hợp nhất và thực hiện đăng ký với lại cơ quan thuế.
  • Khai báo tất cả các tài khoản ngân hàng, cả ví điện tử liên quan tới hoạt động kinh doanh với lại cơ quan thuế thông qua phương thức điện tử.

Phương pháp tính thuế TNCN nào sẽ có lợi hơn dành cho hộ kinh doanh?

Không có câu trả lời nào tuyệt đối, việc thực hiện lựa chọn sẽ phụ thuộc vào phần tỷ suất lợi nhuận của bạn:
  • Phương pháp 1 (Có tỷ lệ trên doanh thu) thường sẽ có lợi hơn nếu như bạn có biên lợi nhuận cao và phần chi phí thấp. VD, ngành dịch vụ, tư vấn.
  • Phương pháp 2 (Tính trên lợi nhuận) thông thường sẽ có lợi hơn nếu bạn đang có biên lợi nhuận mỏng, phần chi phí đầu vào đang chiếm tỷ trọng lớn (VD > 90% doanh thu) và đang có đủ hóa đơn, chứng từ để có thể chứng minh không. Ví dụ như, ngành thương mại, thực hiện phân phối hàng hóa.
  • Bạn nên tính toán thử cả 2 phương án dựa trên phần số liệu thực tế trước đăng ký, vì việc lựa chọn này sẽ cần phải duy trì một cách ổn định trong ít nhất trong 2 năm.

Doanh thu dưới 500 triệu có cần phải mở sổ sách kế toán không?

Nghị quyết số 198/2025/QH15 đang có định hướng xem xét việc miễn nghĩa vụ thực hiện ghi sổ kế toán đối với lại hộ kinh doanh đang có doanh thu dưới mức 500 triệu đồng/năm. Tuy vậy, trong thời gian chờ đợi hướng dẫn chi tiết từ phía Bộ Tài chính, thì hộ kinh doanh vẫn nên thực hiện hình thức ghi chép, để theo dõi doanh thu và phần chi phí tối thiểu (dù cho là trên sổ tay hay là dùng file excel). Việc này cũng rất quan trọng để có thể làm cơ sở chứng minh phần doanh thu đang không vượt qua ngưỡng 500 triệu khi mà cơ quan thuế yêu cầu thực hiện giải trình hoặc là kiểm tra.
Lên đầu trang