Trừ những trường hợp pháp luật liên quan đến chứng khoán có quy định khác, các cơ cấu tổ chức quản lý các mục liên quan đến hoạt động của công ty cổ phần được làm theo các mô hình sau
Mục lục
Những trường hợp cơ cấu tổ chức công ty cổ phần không cần có ban kiểm soát

- Công ty cổ phần được thành lập với số cổ động dưới 11 và các cổ đông là tổ chức có sở hữu dưới 50% của tổng cổ phần công ty
- Công ty cổ phần sở hữu ít nhất 20% số thành viên hội đồng quản trị chính là thành viên độc lập ( và cần đáp ứng những tiêu chuẩn và điều kiện có quy định ở khoản 2 Điều 155 Luật Doanh Nghiệp 2020) Doanh nghiệp có ủy ban kiểm toán thuộc hội đồng quản trị.
Tham Khảo: Dịch vụ thành lập công ty Cổ Phần
Quyền hạn với lại số lượng nhiệm kỳ đối với các cơ quan chức danh của công ty cổ phần

Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần
- Gồm tất cả những cổ đông có quyền được biểu quyết, là cơ quan thực hiện quyết định cao nhất trong công ty cổ phần, có thể thực hiện việc bầu chọn miễn nhiệm, bãi nhiệm những thành viên Hội đồng quản trị và kiểm soát viên.
- Ngoài ra thì Đại hội đồng cổ đông còn có thể quyết định các vấn đề quan trọng của doanh nghiệp như là: Quyết định thực hiện đầu tư, hoặc là bán những tài sản có giá trị từ 35% tổng số giá trị tài sản trở lên đã được ghi bên trong báo cáo tài chính kỳ gần nhất của doanh nghiệp, nếu điều lệ công ty không có quy định khác; có thể bổ sung sửa đổi điều lệ công ty; có thể đưa ra quyết định mua lại trên 10% cổ phần đã bán, xử phạt những vi phạm của thành viên hội đồng quản trị, kiểm soát viên nếu gây thiệt hại cho công ty. (xem thêm chi tiết tại Điều 138 Luật doanh nghiệp 2020)
Hội đồng quản trị
- chính là cơ quan quản lý của công ty, có quyền thay công ty thực hiện quyết định những quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, trừ những quyền và nghĩa vụ thuộc vào thẩm quyền của Đại Hội Đồng Cổ Đông.
- Hội đồng quản trị sẽ có những quyền quyết định một vài vấn đề quan trọng như là: Bãi nhiệm, miễn nhiệm, bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị; Có thể bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm, kết hợp đồng hay chấm dứt hợp đồng với lại Giám đốc/Tổng Giám Đốc và những người quản lý quan trọng của công ty như điều lệ công ty đã quy định; Giám sát và thực hiện chỉ đạo việc kinh doanh của công ty; Có thể thực hiện thành lập chi nhánh, công ty con, văn phòng đại diện; thực hiện mua cổ phần của doanh nghiệp khác; Ngoài ra còn có quyền kiến nghị doanh nghiệp phá sản, kiến nghị về việc trả cổ tức, giải thể…Chi tiết được ghi tại Điều 153 Luật Doanh Nghiệp 2020.
- Hội đồng quản trị sẽ có từ 3 đến 11 thành viên về số lượng thành viên cụ thể là do điều lệ công ty quy định. Nhiệm kỳ của một thành viên hội đồng quản trị sẽ không được quá 5 năm và được bầu lại với nhiệm kỳ không hạn chế. Tuy vậy thì một cá nhân chỉ có thể được bầu làm thành viên độc lập của Hội đồng quản trị công ty không quá 2 nhiệm kỳ liên tục.
Giám đốc hoặc là Tổng giám đốc
- Chính là người điều hành các công ty việc kinh doanh mỗi ngày của doanh nghiệp; được Hội đồng quản trị thực hiện bổ nhiệm từ các thành viên hội đồng quản trị hoặc là thuế người làm
- Giám đốc hoặc là tổng giám đốc có nhiệm kỳ không quá 5 năm; có thể là được bổ nhiệm lại và số nhiệm kỳ sẽ không hạn chế.
- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị; tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị; quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động (trừ chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị); tuyển dụng lao động; kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty cũng như phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh (xem chi tiết tại khoản 3 Điều 162).
- Giám đốc hoặc là tổng giám đốc sẽ có quyền được bổ nhiệm, cách chức, miễn nhiệm những chức danh quản lý của công ty, ngoại trừ những chức danh thuộc thẩm quyền của Hội Đồng Quản Trị công ty; tổ chức triển khai những nghị quyết của hội đồng quản trị, quyết định những khoản lương, phụ cấp cho người lao động (ngoại trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội Đồng Quản Trị) ; Thực hiện Tuyển dụng lao động; kiến nghị về quy chế quản lý nội bộ doanh nghiệp, chiến lược doanh nghiệp…
Ban kiểm soát
- Là đơn vị có chức năng giám sát các Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc là Tổng giám đốc về việc quản lý vận hành công ty và phải chịu trách nhiệm trước Đại Hội Đồng cổ đông của công ty trong khi thực hiện các nhiệm vụ đã giao.
- Ban kiểm soát sẽ có từ 3 – 5 kiểm soát viên, về nhiệm kỳ của các kiểm soát viên thì không được quá 5 năm, kiểm soát viên có thể được bầu lại.
Ủy ban kiểm toán
- Đây là cơ quan chuyên môn cao thuộc Hội đồng quản trị công ty. Ủy ban kiểm toán sẽ có từ 2 thành viên trở lên. Chủ tịch của Ủy ban kiểm toán phải bắt buộc là người trong Hội đồng quản trị.
- Ủy ban kiểm toán sẽ có quyền và nghĩa vụ liên quan cho đến việc thực hiện giám sát, rà soát những vấn đề liên quan đến kiểm toán công ty, cần đảm bảo công ty và tuân thủ quy định của pháp luật ( Xem đầy đủ tại Khoản 3 Điều 161 Luật Doanh Nghiệp 2020)
Tham Khảo: Những đối tượng có quyền thành lập công ty mua cổ phần và góp vốn
Tham Khảo: Phân biệt các loại cổ phần trong công ty cổ phần rõ ràng dễ hiểu
