Điều kiện thành lập công ty TNHH và những lưu ý cần biết

Điều kiện thành lập công ty TNHH và những lưu ý cần biết

Điều kiện thành lập công ty TNHH luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm vì đây chính là loại hình doanh nghiệp được nhiều người chọn nhất hiện nay. Những quy định về vấn đề vốn, điều kiện về chủ sở hữu hoặc là các lưu ý khi thực hiện đăng ký ngành nghề cho doanh nghiệp trong thủ tục thành lập công ty TNHH. Hiểu được nhiều khó khăn của mọi người nên Tư Vấn Sao Vàng sẽ chia sẻ kiến thức thành lập và điều kiện để thành lập công ty TNHH ngay bên dưới đây.

Công ty TNHH là gì?

Để có thể hiểu rõ ràng hơn điều kiện cùng quy định của việc thành lập công ty TNHH trước hết hãy cùng đội ngũ Tư Vấn Sao Vàng tìm hiểu những thông tin chung của Công ty TNHH.

Doanh nghiệp TNHH sẽ gồm 2 loại hình là công ty TNHH 1 Thành viên và công ty TNHH 2 Thành Viên Trở lên

  • Với công ty TNHH 1 Thành Viên thì chủ sở hữu thành lập sẽ là 1 cá nhân hoặc là một tổ chức, có toàn quyền trong mọi quyết định hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm với các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp.
  • Công ty TNHH 2 Thành Viên Trở lên thì được thành lập bởi 2 đến 50 thành viên, thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức, khi muốn đưa ra quyết định quan trọng cần hợp hội đồng thành viên để biểu quyết, phiếu biểu quyết sẽ dựa trên tỉ lệ vốn góp. Các khoản nợ của công ty sẽ do các thành viên chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn đã góp.

Đối với công ty TNHH bạn sẽ không được phát hành cổ phiếu, và không được tham giam vào thị trường chứng khoán điều này dẫn đến ảnh hưởng khả năng huy động vốn.

Điều kiện thành lập Công ty TNHH do Kế toán Sao Vàng tổng hợp

Điều kiện về chủ sở hữu công ty TNHH

  • Người thành lập công ty TNHH cá thể là cá nhân hoặc tổ chức đứng ra thành lập.
  • Cá nhân, tổ chức ở Việt Nam thành lập khá đơn giản, còn đối với người nước ngoài hay tổ chức nước ngoài muốn thành lập công ty TNHH tại Việt Nam thì cần lưu ý những điều sau. VD: Với phương án đầu tư trực tiếp thì người nước ngoài hay tổ chức nước ngoài cần phải thực hiện làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư IRC và chứng minh năng lực về tài chính.
  • Cá nhân thành lập công ty TNHH cần đủ 18 tuổi, là người có đủ năng lực hành vi dân sự, là người không thuộc các trường hợp bị pháp luật cấm thành lập công ty hoặc người đang thi hành án hoặc bị tâm thần.
  • Về vấn đề bằng cấp thì tùy vào lĩnh vực ngành nghề có quy định về bằng cấp hay không, nếu bạn chọn những ngành nghề có điều kiện để thành lập thì cần đáp ứng đầy đủ những điều kiện được đề ra.
  • Chủ sở hữu phải góp đầy đủ số vốn và các loại tài sản như đã cam kết trong vòng 90 ngày. Nếu không, chủ sở hữu phải làm hồ sơ điều chỉnh vốn điều lệ bằng số vốn góp và tài sản thực tế trong vòng 30 ngày;
  • Chủ sở hữu hoặc các thành viên công ty tnhh cần phải góp đủ phần vốn đã cam kết trong điều lệ công ty, trong vòng 90 ngày kể từ thời điểm nhận được GPKD chủ sở hữu nếu là Công ty TNHH 1 TV, các thành viên nếu là công ty TNHH 2 TV trở lên cần phải thực hiện góp đủ vốn. Nếu không thực hiện đúng thì cần làm giảm vốn và thời gian thực hiện là 30 ngày sau thời gian hết hạn góp vốn.
  • Cá nhân là cán bộ hoặc công nhân viên chức thì không được thành lập công ty TNHH khi còn công tác, được phép thành lập khi đã về hưu.

Điều kiện ngành nghề kinh doanh đối với Công ty TNHH

Mã ngành nghề thực hiện đăng ký phải thuộc hệ thống mã ngành kinh tế của Việt Nam, Bạn có thể thực hiện tìm hiểu thông tin mã ngành tại Cổng thông tin quốc gia mảng đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp mà ngành nghề kinh doanh không có thuộc trong hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam

  • Những ngành nghề đó cần phải được quy định tại những văn bản quy phạm của pháp luật khác. VD Ngành Nghề hoạt động kinh doanh thực phẩm chức năng có quy định tại Điều 14 Luật An Toàn Thực Phẩm năm 2010.
  • Nếu những ngành nghề không có quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì đơn vị cơ quan nhận thủ tục về thành lập công ty cần ghi nhận ngành nghề đó trong giấy phép kinh doanh.

Ngành nghề kinh doanh sẽ bao gồm hai nhóm:

  • Nhóm ngành nghề hoạt động kinh doanh không điều kiện;
  • Nhóm ngành nghề hoạt động kinh doanh có điều kiện: Bên Cơ quan nhà nước sẽ đưa ra các văn bản riêng quy định gồm điều kiện cho mỗi ngành nghề cụ thể ( như Về vốn, bằng cấp chủ sở hữu…).

Lưu ý:

Đối với những ngành nghề kinh doanh cần điều kiện yêu cầu các chứng chỉ hành nghề cụ thể thì chủ sở hữu sẽ dùng đúng chứng chỉ hành nghề được chỉ định để thực hiện làm hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Tham Khảo: Kiến thức hay khi bạn thành lập công ty được Tư Vấn Sao Vàng tổng hợp

Điều kiện về vốn điều lệ, vốn góp, vốn pháp định công ty TNHH

Vốn điều lệ công ty TNHH sẽ là tổng vốn góp của các thành viên đối với công ty 2 thành viên trở lên và vốn chủ sở hữu góp đối với công ty 1 thành viên. Vốn góp cần thực hiện đủ trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhận kết quả GPKD.

Đa phần các doanh nghiệp sẽ không bị kiểm tra vốn điều lệ, vốn điều lệ nên đăng ký đúng theo tình hình tài chính của công ty. Đối với một số ngành nghề đòi hỏi vốn pháp định thì cần thực hiện đầy đủ điều kiện vốn mới có thể đi vào hoạt động được.

Vốn điều lệ cần bằng với vốn pháp định hoặc là vốn ký quỹ. Tùy theo ngành nghề bạn đăng ký doanh nghiệp mà vốn pháp định và vốn ký quỹ sẽ khác nhau:

  • Vốn pháp định sẽ là mức vốn tối thiểu để doanh nghiệp có thể thành lập theo ngành nghề quy định
  • Vốn ký quỹ là nguồn vốn doanh nghiệp gửi 1 khoản tiền hoặc các giấy tờ có giá trị cho một tại khoản phong tỏa, tại một doanh nghiệp tín dụng để chắc chắn đảm bảo việc thực hiện những nghĩa phụ trách nhiệp của công ty với đối tác và khách hàng theo như khoản 1 Điều 330 thuộc Bộ luật dân sự 2015

VD: Ngành nghề kinh doanh về mảng bất động sản, có yêu cầu vốn pháp định mức tối thiểu là 20 tỷ; Những ngành kinh doanh lữ hành nội địa cần ký quỹ 100 triệu.

Điều kiện đặt tên công ty và trụ sở công ty TNHH

Tên công ty TNHH phải bao gồm thông tin: Loại hình công ty và tên riêng. Ví dụ: Công ty TNHH ADC.

Tên doanh nghiệp không được trùng hoặc là dễ gây nhầm lẫn với những công ty đăng ký trước, bạn có thể thực hiện kiểm tra trùng lặp trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp.

Trụ sở của công ty TNHH cần đáp ứng những quy định sau:

  • Phải có địa chỉ gồm: số nhà, đường hẻm, đường chính, phường, quận, thành phố, tỉnh
  • Không được phép đặt trụ sở tại những khi chung cư, tòa nhà ở, căn hộ…chỉ có chức năng ở.

Các lưu ý quan trọng sau khi thành lập công ty TNHH

Để tránh được những xử phạt hành chính không đáng có, công ty cần phải lưu ý đến những việc cần làm sau khi thành lập và nhận được GPKD

  • Một số các thủ tục khác như: Việc hoàn thiện những điều kiện đối với các ngành nghề đăng ký hoạt động kinh doanh có điều kiện, tham gia về BHXH
  • Một số thủ tục quan trọng như: Hoàn thành những điều kiện của ngành nghề đã đăng ký nếu có điều kiện, tham gia BHXH…
  • Thực hiện các thủ tục pháp lý khác để phục vụ cho hoạt động kinh doanh như: lập tk ngân hàng cho công ty, đăng ký hóa đơn điện tử, khai thuế môn bài, làm bảng hiệu và trẹo tại trụ sở, mua chữ ký số…

Những lưu ý khi Thành lập Công ty TNHH do Kế toán Sao Vàng tổng hợp

Những câu hỏi thường hay gặp lúc thành lập công ty TNHH

Để thực hiện thành lập công ty TNHH thì cần những điều kiện gì?

Khi thực hiện thành lập công ty TNHH, bạn cần phải lưu ý các điều kiện về chủ sở hữu, các ngành nghề hoạt động kinh doanh, những loại vốn…

Sau khi đã nhận Giấy phép kinh doanh công ty TNHH thì cần làm gì tiếp theo?

Thực hiện các thủ tục pháp lý khác để phục vụ cho hoạt động kinh doanh như: lập tk ngân hàng cho công ty, đăng ký hóa đơn điện tử, khai thuế môn bài, làm bảng hiệu và trẹo tại trụ sở, mua chữ ký số…

Cần lưu ý gì về ngành nghề kinh doanh công ty TNHH?

  • Nhóm ngành nghề hoạt động kinh doanh không điều kiện;
  • Nhóm ngành nghề hoạt động kinh doanh có điều kiện: Bên Cơ quan nhà nước sẽ đưa ra các văn bản riêng quy định gồm điều kiện cho mỗi ngành nghề cụ thể ( như Về vốn, bằng cấp chủ sở hữu…).

Sau khi đã đăng ký vốn điều lệ công ty TNHH thì có thể làm giảm vốn hay không?

Điều này hoàn toàn được! việc giảm vốn sẽ chia ra làm hai trường hợp:

  • Giảm vốn do hoạt động của công ty không tốt, giá trị doanh nghiệp sụt giảm và công ty đã hoạt động trên 2 năm liên tục
  • Giảm vốn do bị bắt buộc: Công ty thành lập nhưng không góp đủ vốn đúng thời hạn, dẫn đến buộc phải làm giảm vốn trong 30 ngày kể từ ngày hết hạn góp vốn điều lệ.

Phạm vi cũng như trách nhiệm của chủ doanh nghiệp khi thực hiện thành lập công ty TNHH?

Chủ sử hữu hoặc thành viên góp vốn thành lập cần chịu trách nhiệm với những khoản nợ của công ty, trong phạm vi phần vốn góp vào doanh nghiệp.

Lên đầu trang