Điều kiện và thủ tục hoàn thuế TNCN tự động mới nhất 2025

Điều kiện và thủ tục hoàn thuế TNCN tự động mới nhất 2025

Nhiều người vẫn đang còn thắc mắc về việc thực hiện những bước hoàn thuế TNCN (Thuế thu nhập cá nhân) Online hiện nay ra sao?

Hướng dẫn 2 cách thực hiện hoàn thuế TNCN Online một cách đầy đủ những bước sau?

Thực hiện hoàn thuế TNCN Online với 2 cách sau đây:

Cách 1: Thực hiện nộp thông qua Cổng thông tin của Tổng cục thuế

Bước 1: Truy cập vào thông tin website: https://thuedientu.gdt.gov.vn/ -> Lựa chọn mục cá nhân

Bước 2: Chọn thông tin tài khoản đăng nhập và thực hiện điền thông tin

Bước 3: Chọn mục “Quyết toán thuế” –> Chọn mục “Kê khai thuế trực tuyến”

Bước 4: Chọn các thông tin tờ khai

  • Tên của người nộp thuế: Tên của người tự quyết toán
  • Địa chỉ liên hệ: Thông tin Địa chỉ thường trú hoặc là tạm trú
  • Điện thoại liên lạc: Thông tin SĐT người tự quyết toán
  • Địa chỉ email: Email của người tự quyết toán
  • Chọn tờ khai: số 02/QTT-TNCN-Tờ khai về quyết toán thuế TNCN( số TT80/2021)

Hệ thống hiển thị màn hình kê khai giấy đề nghị hoàn để người nộp thuế nhập dữ liệu:

  • Từ [01] tới [06]: Hệ thống tự động nhập.
  • Từ [07] tới [08]: Chọn tỉnh, thành phố ở ngay mục [08] trước, sau đó lựa chọn quận huyện ở tại mục [07] (Của Địa chỉ thường trú)
  • [09]: Điền SĐT của người thực hiện nộp thuế (NTT) (Cần bắt buộc thực hiện điền)
  • [10]: Fax: Không bắt buộc
  • [11]: Điền địa chỉ email của NNT. (Bắt buộc điền)
  • Từ [12] đến [19] : Thông tin của đại lý thuế (nếu mà không có thì bỏ qua).
  • [20]: Tổng phần thu nhập cần chịu thuế (TNCT) thuộc bên trong kỳ [20]=[21]+[23]
  • [21]: Tổng TNCT sẽ có phát sinh tại Việt Nam: Phần thu nhập phát sinh ở tại chỗ nào thì phía cơ quan thực hiện việc chi trả thu nhập xuất các chứng từ cho phía cá nhân, cá nhân sẽ thực hiện và lấy thông tin về thu nhập trên các chứng từ đó nhập vào tờ khai.
  • [22]: Trong đó tổng TNCT phát sinh ở Việt Nam được miễn giảm theo như Hiệp định (nếu có):

Tổng TNCT sẽ được miễn giảm theo như Hiệp Định: Là tổng những khoản thu nhập chịu thuế tính từ tiền lương; tiền công và những khoản thu nhập có chịu thuế khác; có tính chất về tiền lương tiền công mà cá nhân nhận được thuộc diện miễn thuế theo như Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có) (Không có thì không điền).

  • [23]: Tổng TNCT có phát sinh ngoài Việt Nam: Tổng TNCT ngoài phát sinh ngoài Việt Nam: là tổng những khoản thu nhập chịu thuế từ phần tiền lương; tiền công và những khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất về tiền lương tiền công phát sinh ở ngoài Việt Nam (Không có thì không điền)
  • [24]: Số người phụ thuộc

Tự động tính khi mà được kê khai. Trường hợp mà đã có thực hiện đăng ký người phụ thuộc với lại cơ quan thuế, bạn thực hiện kéo xuống dưới cùng, thực hiện nhấn vào 02-1/BK-QTT-TNCN để có thể tiến hành kê khai.

  • [25], [26], [27]: hệ thống tự điền
  • [28]: Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: là những khoản chi đóng góp vào những tổ chức, cơ sở thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có mà hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; những người tàn tật; người già không có nơi nương tựa; những khoản chi đóng góp vào những quỹ từ thiện; các quỹ nhân đạo; quỹ khuyến học mà được thành lập và hoạt động theo như quy định của phía cơ quan Nhà nước (Mà không có thì không điền).
  • [29]: Những khoản đóng bảo hiểm được trừ: là những khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; về bảo hiểm thất nghiệp; về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với lại một số ngành nghề cần phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.
  • [30]: Khoản đóng quỹ về hưu trí tự nguyện được trừ: chính·là tổng những khoản được đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo như thực tế phát sinh tối đa sẽ không vượt quá ba (03) triệu đồng/tháng (Không có thì sẽ không cần điền)
  • [31], [32], [33]: Hệ thống được tự động tính.
  • [34] Số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trả thu nhập: Là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ từ tiền lương, tiền công của cá nhân, căn cứ vào chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp.
  • [35] Số thuế đã cần  phải nộp trong năm sẽ không qua được phần tổ chức trả thu nhập: Đây chính là số thuế của cá nhân được trực tiếp thực hiện việc kê khai với lại cơ quan thuế và đã được nộp tại Việt Nam, căn cứ vào hồ sơ giấy nộp tiền vào trong ngân sách nhà nước của phía cá nhân.
  • [36] Số thuế đã nộp từ nước ngoài sẽ được trừ (nếu như có): Là số thuế đã được nộp ở nước ngoài sẽ được xác định tối đa bằng với số thuế cần phải nộp tương ứng với lại tỷ lệ thu nhập nhận được từ nước ngoài so với mức tổng thu nhập nhưng không vượt quá số thuế là [32] x {[23]/([20] –[22])}x 100%.
  • [37] Số thuế đã được khấu trừ, đã nộp ở nước ngoài bị trùng do quyết toán vắt năm: Chính Là số thuế đã được nộp ở nước ngoài bị trùng do là quyết toán vắt năm. Số thuế đã thực hiện nộp ở nước ngoài trùng do đã quyết toán vắt năm do cá nhân tự thực hiện xác định nếu đã kê khai và thực hiện nộp tại nước ngoài vào năm tính thuế thứ nhất.

Trường hợp mà không xác định có số thuế đã được nộp ở nước ngoài trùng do phần quyết toán vắt năm thì không cần phải kê khai vào chỉ tiêu này.

  • [38] Số thuế mà đã nộp trong năm không qua các tổ chức trả thu nhập trùng do phần quyết toán vắt năm:

Cá nhân tự xác định được số thuế đã nộp trong năm và không qua tổ chức trả thu nhập trùng do phần quyết toán vắt năm nếu đã kê khai vào trong năm tính thuế thứ nhất. Trường hợp mà cá nhân xác định không có được số thuế đã nộp trong năm không qua được tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm thì sẽ không phải khai chỉ tiêu này.

  • [39] Tổng số thuế TNCN sẽ được giảm vào trong kỳ: [39]=[40]+[41]
  • [40] Số thuế cần phải nộp trùng do phần quyết toán vắt năm: Các cá nhân xác định được số thuế trùng do thực hiện quyết toán vắt năm tại tổ chức được khấu trừ vào chỉ tiêu này.
  • [41] Tổng số thuế TNCN sẽ được giảm khác: Phần cá nhân khai số thuế sẽ được giảm theo như quy định của pháp luật không gồm trường hợp được giảm do bị thiên tai, hỏa hoạn, hay tai nạn, bệnh hiểm nghèo có ảnh hưởng tới khả năng nộp thuế.
  • [42] Tổng số thuế còn cần phải nộp bên trong kỳ [42]=([32]-[33]-[39])>0: [42]=[32]-[33]-[39] trong các trường hợp [42]=([32]-[33]-[39])>0
  • [43] Số thuế sẽ được miễn do phía cá nhân có số tiền thuế cần phải nộp sau khi quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống: Còn cá nhân chỉ ghi số thuế sẽ được miễn sau khi quyết toán bằng chỉ tiêu [42] trong trường hợp 0<[42]<=50.000 đồng.
  • [44] Tổng số thuế mà đã nộp thừa trong kỳ: [44]=([32]-[33]-[39])<0, thì cá nhân có số thuế mà nộp thừa sẽ được ghi vào phần chỉ tiêu này theo số dương.

Khi khai tờ khai 02, thì hệ thống sẽ tự động tính:

  • Nếu chỉ tiêu [42] có hiển thị bằng 0, chỉ tiêu [44] chính là một khoản nhất định, thì phần số tiền hiển thị chính là số tiền sẽ được hoàn thuế TNCN đã thực hiện nộp dư tương ứng ở chỉ tiêu 44.
  • Ngược tại, thì nếu thuế TNCN đã được đóng nhưng vẫn chưa đủ và cần nộp bù theo khoản phí được hiển thị ở chỉ tiêu số [42]
  • [45] Tổng số thuế theo đề nghị hoàn trả: [45]=[46]+[47]
  • [46] Số thuế hoàn trả cho phía người nộp thuế: Các cá nhân có số thuế bị nộp thừa và đề nghị hoàn thì sẽ ghi vào chỉ tiêu này.
  • [47] Số thuế được bù trừ cho khoản cầm nộp ngân sách nhà nước khác: Phần cá nhân có số thuế nộp bị thừa và đề nghị bù trừ cho những khoản cần nộp Ngân sách nhà nước khác (gồm khoản nợ trong ngân sách, các khoản phát sinh phải nộp của những loại thuế khác như GTGT, môn bài, thuế tiêu thụ đặc biệt..) thì ghi vào phần chỉ tiêu này ( sẽ không vượt quá chỉ tiêu [45]).
  • [48] Tổng số thuế được bù trừ cho những phát sinh của kỳ sau: phần Chỉ tiêu [48]=[44]-[45

Bước 5: Bấm <Tiếp tục>

Bước 6: Nhập dữ liệu của tờ khai

Bước 7: Chọn “Hoàn thành kê khai”

Bước 8: Hoàn tất

Chọn ” Tờ khai XML để kết xuất giấy đề nghị hoàn ra định dạng xml.

Sau đó, người thực hiện nộp thuế chọn ” Ký và nộp tờ khai” thì hệ thống hiển thị màn hình để người nộp thuế nhập số PIN và kích “Chấp nhận” phần hệ thống thông báo thực hiện “Ký tệp tờ khai thành công”.

Đối với các phiên bản mới nhất thì sau khi mà hoàn tất khai thuế theo như hướng dẫn trên,phía cơ quan thuế sẽ thực hiện tự động tiếp nhận các yêu cầu hoàn thuế (nếu có) dựa trên những thông tin tờ khai quyết toán

Lưu ý: Người thực hiện hoàn thuế TNCN đã nộp cần phải có tài khoản tại trong Cổng thông tin Tổng cục thuế mới có thể tiến hành thực hiện được.

CÁCH 2: Nộp thông qua eTax Mobile

Bước 1: Đăng nhập ngay vào ứng dụng eTax Mobile

Bước 2: Chọn phần Đề nghị xử lý khoản nộp thừa

Bước 3: Chọn Cục Thuế và Chi cục Thuế (nếu có) để gửi đơn đề nghị -> Chọn “Tiếp tục”

Bước 4: Điền những thông tin của phía người làm đơn đề nghị xử lý về khoản nộp thừa -> Chọn “Tiếp tục”

Lưu ý: Dấu * chính là phần bắt buộc cần phải điền

Bước 5: Xác minh lại các thông tin số tiền thuế, phần tiền chậm nộp, phần tiền phạt nộp thừa -> Chọn “Tiếp tục”

Bước 6: Điền những khoản tiền cần phải nộp, những khoản tiền còn cần phải nộp đề nghị bù trừ với lại số tiền nộp thừa, phần khoản tiền còn cần phải nộp sau bù trừ cũng như những thông tin bắt buộc -> Chọn “Tiếp tục”

Lưu ý: Dấu * chính là phần bắt buộc phải điền

Bước 7: Xác minh lại các thông tin những khoản đề nghị xử lý những khoản nộp thừa -> Chọn “Tiếp tục”

Bước 8: Đặt tên được tài liệu đính kèm và lựa chọn đơn đề nghị hoàn thuế -> Chọn để “Tiếp tục”

Chọn tờ khai: Số 02/QTT-TNCN-Tờ thực hiện khai quyết toán thuế TNCN( số TT80/2021)

Bước 9: Nhập mã OTP thực hiện gửi về sđt NNT -> Chọn “Hoàn thành”

Thời gian sẽ được hoàn thuế thu nhập cá nhân chính là khi nào?

Căn cứ vào Điều 75 Luật Quản lý thuế 2019 đã bị bãi bỏ bởi khoản số 13 Điều 6 tuộc Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Kế toán, Luật Ngân sách Nhà nước, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý, Luật Quản lý thuế, Phần luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật về Xử lý vi phạm hành chính năm 2024 quy định như sau:

Thời hạn về việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

Đối với các hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước và chậm nhất sẽ là 6 ngày làm việc, từ ngày mà cơ quan quản lý thuế đã thông báo về việc chấp nhận hồ sơ và phần thời hạn giải quyết các hồ sô hoàn thuế, cơ quan về quản lý thuế cần quyết định việc hoàn thuế cho người thực hiện nộp thuế hoặc là thông báo chuyển hồ sơ của người thực hiện nộp thuế, dang kiểm tra trước khi hoàn thuế nếu như thuộc trường hợp được quy định ở khoản 2 Điều số 73 Luật này hoặc là thông báo không có hoàn thuế nếu như hồ sơ không có để điều kiện hoàn thuế.

Trường hợp mà thông tin được khai trên hồ sơ về hoàn thuế khác với lại thông tin quản lý từ phía cơ quan quản lý thuế, thì phía cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng các văn bản để phía người nộp thuế giải trình, thực hiện bổ sung các thông tin. Thời hạn giải trình và bổ sung những thông tin không được tính trong thời gian giải quyết hồ sơ về hoàn thuế.

Đối với những hồ sơ thuộc diện thực hiện kiểm tra trước khi hoàn thuế, chậm nhất sẽ là 40 ngày từ ngày mà cơ quan quản lý thuế cần có thông báo bằng văn bản về việc được chấp nhận hồ sơ, thời hạn để giải quyết hồ sơ hoàn thuế, các cơ quan quản lý về thuề cần phải quyết định hoàn thuế dành cho người nộp thuế hoặc là không hoàn thuế danh cho người nộp thuế nếu như hồ swo không có đủ điều kiện hoàn thuế.

Như vậy, thì thời gian thực hiện hoàn thuế TNCN sẽ theo quy định như sau:

  • Đối với lại hồ sơ thuộc vào diện hoàn thuế TNCN trước thì mức chậm nhất sẽ là 06 ngày làm việc kể từ thời điểm ngày mà cơ quan quản lý thuế có gửi thông báo về việc đã chấp nhận hồ sơ và phần thời hạn giải quyết hồ sơ về hoàn thuế, cơ quan mà quản lý thuế cần phải đưa ra quyết định hoàn thuế dành cho người nộp thuế.
  • Đối với bộ hồ sơ thuộc vào diện kiểm tra trước khi làm hoàn thuế TNCN thì sẽ chậm nhất là 40 ngày bắt đầu kể từ ngày mà phía cơ quan quản lý thuế có các thông báo bằng văn bản về việc có chấp nhận hồ sơ và các thời hạn giải quyết hồ sơ liên quan đến hoàn thuế TNCN.

Thu nhập cá nhân từ phần tiền lương, tiền công thì bộ hồ sơ hoàn thuế bao gồm những gì?

Theo khoản 1 của Điều 42 Thông tư số 80/2021/TT-BTC được quy định về việc hồ sơ hoàn thuế TNCN đối với thu nhập về từ tiền lương, tiền công bao gồm:

Trường hợp cá nhân, tổ chức trả thu nhập từ khoản tiền lương, tiền công được thực hiện quyết toán cho những cá nhân có uỷ quyền

Hồ sơ gồm:

  • Văn bản đề nghị, thực hiện xử lý số tiền thuế, số tiền chậm nộp, số tiền phạt nộp thừa theo như mẫu số 01/DNXLNT được ban hành kèm theo với phụ lục I Thông tư này;
  • Văn bản về ủy quyền theo như quy định của pháp luật trong các trường hợp người nộp thuế sẽ không trực tiếp thực hiện những thủ tục hoàn thuế,ngoại trừ trường hợp mà đại lý thuế nộp bộ hồ sơ hoàn thuế theo như hợp đồng đã được ký giữa đại lý thuế và cả người nộp thuế;
  • Bảng kê chứng từ thực hiện nộp thuế theo như mẫu số 02-1/HT được ban hành kèm theo phần phụ lục I Thông tư này (sẽ áp dụng cho phía tổ chức, cá nhân trả thu nhập).

Trường hợp mà cá nhân có được thu nhập từ tiền lương, phần tiền công trực tiếp quyết toán thuế với lại cơ quan thuế, có mức số thuế nộp thừa và đơn đề nghị hoàn dựa trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì không cần phải nộp hồ sơ hoàn thuế.

Cơ quan thuế thực hiện giải quyết hoàn được căn cứ vào hồ sơ về quyết toán thuế TNCN để giải quyết thực hiện hoàn nộp thừa dành cho người nộp thuế theo như quy định.

Tham Khảo: Cách làm cam kết thu nhập 08/CK-TNCN không bị khấu trừ thuế

Tham Khảo: Các khoản miễn thuế TNCN mà mọi người nên biết

Lên đầu trang