Đơn vị tính, chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán

Đơn vị tính, chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán

Đơn vị tính, chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán. Luật Kế toán được ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đề ra với mục tiêu bảo đảm nghĩa vụ và quyền lợi tối ưu nhất cho doanh nghiệp. Vì vậy việc tuân thủ các điều khoản mà pháp luật quy định trong Luật Kế toán sẽ giúp cho doanh nghiệp không vướng vào những lỗi sai không đáng có và tránh được việc bị xử phạt khi vi phạm.

Do đó chúng ta cần phải nắm rõ được những quy định trên , hãy cùng Sao Vàng tìm hiểu quy định về Đơn vị tính, chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán nhé !

Quy định về chữ viết sử dụng trong kế toán

Quy định về chữ viết sử dụng trong kế toán

Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Luật Kế toán 2015 được quy định như sau :

Chữ viết được doanh nghiệp sử dụng trong kế toán phải là tiếng Việt

Đối với những trường hợp phải sử dụng tiếng nước ngoài trên chứng từ kế toán, sổ sách kế toán và BCTC tại Việt Nam thì phải sử dụng đồng thời cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Điều này nhằm bảo đảm tính minh bạch, hợp pháp, và sự rõ ràng trong quá trình kiểm tra, kiểm toán và xem xét các giao dịch kế toán, cũng như tạo điều kiện thuận tiện cho các bên liên quan trong quá trình thẩm định số liệu tài chính của doanh nghiệp tại Việt Nam.

Quy định về chữ số sử dụng trong kế toán

Quy định về chữ số sử dụng trong kế toán

Chữ số được dùng trong kế toán phải là chữ số Ả-rập; phải đặt dấu chấm (.) sau chữ số hàng nghìn, hàng triệu, hàng tỷ để phân cách; khi còn ghi chữ số sau là chữ số hàng đơn vị thì là sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,).

Doanh nghiệp, với lại chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài hoặc là của tổ chức nước ngoài phải gửi BCTC về công ty mẹ, tổ chức ở nước ngoài hoặc dùng chung phần mềm quản lý, thanh toán các giao dịch với công ty mẹ, tổ chức ở nước ngoài:

Được dùng dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, hàng triệu, hàng tỷ;

  • Khi còn ghi các chữ số sau chữ số thuộc hàng đơn vị thì sau chữ số hàng đơn vị được đặt dấu chấm (.) và phải được chú thích trong tài liệu, sổ kế toán, BCTC. Đối với trường hợp này, BCTC nộp cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê và các cơ quan có thẩm quyền khác thì phải thực hiện theo quy định chung, cụ thể như sau:
  • Sau chữ số thuộc hàng nghìn, thuộc hàng triệu, hàng tỷ phải đặt dấu chấm (.);
  • Khi còn ghi các chữ số sau chữ số hàng đơn vị thì sẽ sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,).

Ngoài ra, theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Kế toán 2015 thì khi viết nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán phải sử dụng bút mực, các số và chữ viết phải liên tục, không được ngắt quãng, khoảng trống phải gạch chéo.

Quy định về các đơn vị tính được sử dụng trong kế toán

Quy định về đơn vị tính được sử dụng trong kế toán

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Kế toán 2015, đơn vị tính sử dụng trong kế toán được quy định như sau:

Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”. Trong trường hợp nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ, thì doanh nghiệp phải ghi theo như nguyên tệ và Đồng Tiền Việt Nam theo thì tỷ giá hối đoái thực tế, trừ các trường hợp mà pháp luật có quy định khác; như đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái so với Đồng Việt Nam thì phải tiến hành quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam.

Nếu doanh nghiệp chủ yếu thu và chi bằng một loại ngoại tệ thì sẽ được tự lựa chọn loại ngoại tệ đó để làm đơn vị tiền tệ kế toán và chịu trách nhiệm trước pháp luật và thông báo cho CQT quản lý trực tiếp. Khi lập BCTC sử dụng tại Việt Nam, doanh nghiệp phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo với tỷ giá hối đoái thực tế, khi trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Đối với các đơn vị về hiện vật và đơn vị về thời gian lao động sử dụng trong kế toán như tấn, tạ, yến, kg, mét vuông, mét khối, ngày công, giờ công và cùng các đơn vị đo lường khác theo quy định của pháp luật về đo lường.

Doanh nghiệp sẽ được làm tròn số và sử dụng đơn vị tính rút gọn khi lập hoặc công khai BCTC.

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 174/2016/NĐ-CP thì doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh khi lập được BCTC tổng hợp, BCTC dạng hợp nhất từ BCTC của các công ty con nếu có ít nhất 1 chỉ tiêu trên báo cáo có từ 9 chữ số trở lên thì sẽ được sử dụng đvtt rút gọn là nghìn đồng (1.000 đồng), có từ 12 chữ số trở lên thì được sử dụng đvtt rút gọn là triệu đồng (1.000.000 đồng), có từ 15 chữ số trở lên thì được sử dụng đvtt rút gọn là tỷ đồng (1.000.000.000 đồng).

Lợi ích của việc áp dụng các đvtt rút gọn như vậy sẽ giúp giảm sự phức tạp trong việc xử lý các số liệu, đồng thời giúp người đọc BCTC dễ dàng hơn khi hiểu và so sánh các con số, nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc quản lý tài chính và kiểm toán.

Trên đây là những nội dung và quy định của pháp luật Sao Vàng lưu ý đến Quý Doanh nghiệp về chữ viết, chữ số và ĐVT được sử dụng trong kế toán. Nếu có bất kỳ vướng mắc cần được giải đáp và làm rõ hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ sớm nhất!

Tham Khảo: Những điều cần biết về kỳ kế toán

Tham Khảo: Báo cáo tài chính là gì? Báo cáo tài chính hợp nhất là gì?

Tham Khảo: Dịch vụ làm sổ sách kế toán từ chuyên viên kế toán hàng đầu tự Tư Vấn Sao Vàng

Lên đầu trang