Giá tính thuế GTGT đối với công trình xây dựng, lắp đặt

Giá tính thuế GTGT đối với công trình xây dựng, lắp đặt

Việc xác định chính xác giá tính thuế GTGT cho từng loại hàng hóa và dịch vụ sẽ tuân theo những quy định khác nhau, điều này giúp doanh nghiệp thực hiện kê khai và quyết toán thuế đúng quy định. Tuy nhiên trong bài viết này, Tư Vấn Sao Vàng xin gửi đến độc giả cách xác định giá tính thuế GTGT đối với công trình xây dựng và lắp đặt.

Giá tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) là gì?

Giá tính thuế GTGT là giá mà chưa bao gồm thuế GTGT nhưng đã gồm những khoản thuế khác (như là thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường,…) và bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm (ngoại trừ các khoản phụ thu và phí phải nộp cho NSNN).

Đồng tiền khi xác định giá tính thuế GTGT

Giá tính thuế giá trị gia tăng được xác định bằng đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam. Trong trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ, cần phải quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.

Xác định giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động công trình xây dựng và lắp đặt

Xác định giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động công trình xây dựng và lắp đặt

Giá tính thuế cho các hoạt động xây dựng và lắp đặt là giá trị của công trình, hạng mục công trình hoặc phần công việc thực hiện hoàn thành và bàn giao mà bao gồm thuế GTGT (theo quy định tại khoản 9 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013)

Dưới đây là 3 trường hợp xác định về giá tính thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt:

Trường hợp xây dựng, lắp đặt đã có bao thầu nguyên vật liệu

Giá tính thuế đối với trường hợp này là giá xây dựng, lắp đặt đã bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế giá trị gia tăng (GTGT).

Ví dụ: Công ty xây dựng A nhận thầu thi công xây dựng công trình bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, tổng giá trị thanh toán chưa có thuế GTGT là 2.500.000.000 đồng, trong đó giá trị vật tư xây dựng chưa có thuế GTGT là 2.000.000.000 đồng thì:

Giá tính thuế GTGT là 2.500.000.000 đồng.

Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc và thiết bị

Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc và thiết bị

Giá tính thuế đối với trường hợp trên là giá trị xây dựng, lắp đặt chưa bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị chưa có thuế giá trị gia tăng (GTGT).

Ví dụ: Công ty xây dựng A có nhận thầu xây dựng công trình nhưng không bao thầu giá trị vật tư xây dựng, tổng giá trị công trình chưa có thuế GTGT là 3.500.000.000 đồng, giá trị nguyên liệu, vật tư xây dựng do chủ đầu tư B cung cấp chưa bao gồm thuế GTGT là 3.000.000.000 đồng thì:

Giá tính thuế GTGT là 500.000.000 đồng (3.500.000.000 đồng – 3.000.000.000 đồng).

Tham Khảo: Xác định giá tính thuế GTGT đối với hàng khuyến mãi

Tham Khảo: Tính thuế GTGT đối với hàng cho, biếu, tặng đơn giản dễ hiểu

Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán dựa theo hạng mục công trình hoặc theo giá trị khối lượng xây dựng và lắp đặt đã hoàn thành bàn giao

Giá tính thuế trong trường hợp này là giá tính theo giá trị hạng mục công trình hoặc là giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có thuế GTGT.

Ví dụ: Công ty sản xuất A thuê Công ty xây dựng B để thực hiện xây dựng lắp đặt mở rộng xưởng sản xuất công ty. Tổng giá trị toàn bộ công trình chưa có thuế GTGT là 200.000.000.000 đồng, trong đó có:

  • Giá trị phần xây lắp:                         20.000.000.000 đồng
  • Giá trị thiết bị bên B cung cấp và lắp đặt:     80.000.000.000 đồng
  • Tiền thuế GTGT 10%:                  10.000.000.000 đồng (= (20 + 80) x 10%)
  • Tổng số tiền mà bên A phải thanh toán là:   110.000.000.000 đồng
  • Bên A:
    • Hoàn thành thì nhận bàn giao nhà xưởng, hạch toán giá trị TSCĐ tăng là 100.000.000.000 đồng (giá trị không có thuế GTGT) để tính khấu hao.
    • Số tiền thuế GTGT 10.000.000.000 đồng sẽ được kê khai, khấu trừ vào thuế GTGT đầu ra của hàng hoá bán ra hoặc đề nghị hoàn thuế theo quy định.

Trường hợp bên B đã hoàn thành xong phần giá trị xây lắp trước và yêu cầu bên A nghiệm thu, bàn giao và chấp nhận thanh toán cho bên B theo từng hạng mục công trình (giả định phần giá trị xây lắp 20.000.000.0000 đồng nghiệm thu, bàn giao và được bên A chấp nhận thanh toán trước) thì giá tính thuế GTGT là 20.000.000.000 đồng. Còn lại hạng mục giá trị thiết bị mà bên B cung cấp và lắp đặt thì sẽ được nghiệm thu riêng sau khi bên B tiếp tục hoàn thành.

Lên đầu trang