Thực hiện giảm vốn điều lệ đối với công ty TNHH 1 Thành viên và 2 thành viên trở lên có phức tạp hay không? Loại hình công TNHH đang là một loại hình được nhiều doanh nghiệp lựa chọn nhất hiện nay, có nhiều công ty phát sinh nhu cầu giảm vốn điều lệ vì nhiều lý do khác nhau nhưng không hiểu về cách thức thực hiện cũng như thủ tục và điều kiện để thực hiện làm giảm vốn điều lệ công ty được quy định như thế nào? Quy trình để thực hiện thay đổi thông tin giấy phép kinh doanh như thế nào? Bài viết bên dưới đây Tư Vấn Sao Vàng sẽ thực hiện giải đáp các thắc mắc về giảm vốn điều lệ đối với công ty TNHH.
Mục lục
Giảm Vốn điều lệ đối với công ty TNHH 1 Thành Viên

- Hình thức: Loại hình công ty TNHH 1 thành viên sẽ được giảm vốn trong 2 trường hợp sau đây:
- Thực hiện hoàn trả 1 phần vốn của chủ sở hữu công ty, khi đã hoạt động liên tục được 2 năm trở lên từ ngày nhận được giấp chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Vốn điều lệ của công ty không được chủ sở hữu thực hiện góp đủ trong vòng 90 ngày sau khi nhận giấy đăng ký kinh doanh.
- Điều kiện: Công ty cần cam kết sau khi thực hiện giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải thành toán đầy đủ những khoản nợ và những nghĩa vụ tài sản khác.
- Hồ sơ gồm:
- Làm giấy thông báo có chữ ký của chủ sở hữu doanh nghiệp về việc thực hiện giảm vốn điều lệ công ty TNHH
- Quyết định giảm vốn bởi chủ sở hữu doanh nghiệp về việc giảm vốn điều lệ
- Giấy ủy quyền cho Tư Vấn Sao Vàng thực hiện thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Thực hiện giảm vốn điều lệ công ty TNHH 2 Thành Viên Trở lên

Hình thức doanh nghiệp:
-
- Công ty đã thực hiện việc hoạt động kinh doanh liên tục từ 2 năm trở lên, kể từ thời điểm được cấp giấy phép kinh doanh
- Vốn điều lệ công ty không được các thành viên thực hiện góp đủ theo đúng thời hạn quy định.
- Công ty tiến hành mua lại một phần vốn góp của thành viên theo đúng quy định sau đó thực hiện sửa đổi tỷ lệ góp vốn trên GPKD
Điều kiện:
Công ty cần cam kết sau khi thực hiện giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải thành toán đầy đủ những khoản nợ và những nghĩa vụ tài sản khác.
Hồ sơ Công ty TNHH 2 Thành viên trở lên nếu thực hiện làm giảm vốn điều lệ sẽ có 2 trường hợp xảy ra:
Hồ sơ 1: Công ty thực hiện thủ tục giảm vốn điều lệ công ty tnhh nhưng không dẫn đến việc thay đổi loại hình doanh nghiệp.
- Thông báo cho hội đồng thành viên về việc thực hiện giảm vốn điều lệ công ty
- Giấy quyết định của hội đồng thành viên về sự việc giảm vốn điều lệ của công ty TNHH 2 Thành viên trở lên
- Biên bản của cuộc họp hội đồng thành viên liên quan đến việc giảm vốn điều lệ cho công ty TNHH 2 Thành Viên Trở Lên
- Danh sách thành viên của công ty TNHH sau khi đã giảm vốn điều lệ
- Giấy ủy quyền nếu có người nộp hồ sơ thay cho người đại diện pháp luật.
Hồ sơ 2: Công ty TNHH thực hiện thủ tục giảm vốn, dẫn đến việc thay đổi loại hình doanh nghiệp cần thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ 2 thành viên trở lên sang Công ty TNHH 1 thành viên.
- Quyết định bởi hội đồng thành viên về việc làm giảm vốn điều lệ cho công ty TNHH
- Biên bản của cuộc họp về việc thực hiện giảm vốn điều lệ công ty TNHH 2 thành viên trở lên của hội đồng thành viên công ty
- Điều lệ của công ty TNHH 1 thành viên sau khi thực hiện giảm vốn.
- Giấy đề nghị chuyển đổi loại hình công ty TNHH 2 TV trở lên thành công ty TNHH 1 Thành Viên
- Giấy tờ ủy quyền cho người nộp hồ sơ thay, làm thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh thay cho người đại diện pháp luật
- Chuẩn bị báo cáo tài chính tại thời điểm giảm vốn điều lệ
Tham khảo: Phân biệt vốn ký quỹ và vốn pháp định của doanh nghiệp
Tham khảo: Thủ tục tăng vốn điều lệ cho công ty có vốn đầu tư nước ngoài
Quy trình làm hồ sơ giảm vốn điều lệ cho công ty TNHH 1 Thành Viên và Công ty TNHH 2 TV trở lên

- Bước 1: Công ty TNHH cần phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định của cơ quan có thẩm quyền
- Bước 2: Thực hiện nộp hồ sơ giảm vốn trực tiếp hoặc thông qua trang trực tuyến cổng thông tin điện tử Quốc Gia về việc đăng ký doanh nghiệp
- Bước 3: Sau khi chuyên viên nhà nước tiếp nhận hồ sơ sẽ thực hiện phê duyệt trong 3-5 ngày làm việc. Nếu hồ sơ làm chuẩn hợp lệ sẽ được phê duyệt thành công nếu không hợp lệ thì cần sửa đội và tiến hành nộp lại từ đầu. ( Đồng thời cần đăng công bố thông tin đã sửa đổi lên cổng thông tin quốc gia về việc giảm vốn doanh nghiệp)
- Bước 4: Chuyên viên Tư Vấn Sao Vàng sẽ tiếp nhận kết quả và thực hiện gửi đến tận tay cho khách hàng trong 1-2 ngày làm việc
Bên trên chính là quy trình thực hiện làm giảm vốn điều lệ cho loại hình công ty TNHH, nếu khách hàng muốn đội ngũ Tư Vấn Sao Vàng trực tiếp hỗ trợ thực hiện đến có thể hoàn thiện nhanh chóng hồ sơ và tỉ lệ hồ sơ được duyệt cao. Giúp khách hàng tiết kiệm được thời gian công sức trong việc giảm vốn hãy liên hệ ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời
Những câu hỏi được nhiều người quan tâm khi thực hiện giảm vốn điều lệ công ty TNHH

Khi thực hiện làm giảm vốn điều lệ công ty TNHH có bị phát nếu làm sai hay không?
Có một số trường hợp doanh nghiệp thực hiện kê khai khống vốn điều lệ có thể sẽ bị phạt:
- Hành vi thực hiện kê khai khống vốn nếu có giá trị <10 tỷ đồng: thì Phạt từ 20-30 triệu đồng
- Hành vi thực hiện kê khai khống vốn nếu có giá trị từ 10 đến 20 tỷ đồng: thì phạt từ 30-40 triệu đồng
- Hành vi thực hiện kê khai khống vốn nếu có giá trị từ 20 đến <50 tỷ đồng: thì Phạt từ 40-60 triệu đồng
- Hành vi thực hiện kê khai khống vốn nếu có giá trị từ 50 đến <100 tỷ đồng: thì Phạt từ 60-80 triệu đồng
- Hành vi thực hiện kê khai khống vốn nếu có giá trị từ 20 đến <50 tỷ đồng: thì Phạt từ 40-60 triệu đồng
- Hành vi thực hiện kê khai khống vốn nếu có giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên : thì Phạt từ 80-100 triệu đồng
Trong trường hợp góp không đủ vốn cần thực hiện giảm vốn điều lệ trong bao lâu?
Sau 90 ngày từ thời điểm nhận được GPKD nếu doanh nghiệp không thực hiện hoàn thành việc góp vốn thì cần thực hiện làm giảm vốn trong vòng 30 ngày kể từ ngày hết hạn góp vốn.
Công ty thực hiện giảm vốn điều lệ và có thay đổi mức thuế môn bài thì cần làm gì?
Theo như nghị định số 126/2020/NĐ-CP có quy định khi công ty thực hiện thay đổi vốn điều lệ, công ty cồn thực hiện nộp lại tờ khai thuế môn bài chậm nhất sẽ vào ngày 30/1 năm sau. Do đó công ty buộc phải nộp bổ sung thêm theo đúng quy định
