Giao dịch liên kết là gì? Các trường hợp là giao dịch liên kết?

Giao dịch liên kết là gì_ Các trường hợp được xác định là giao dịch liên kết

Giao dịch liên kết là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực quản lý thuế, đặc biệt đối với các doanh nghiệp có quan hệ liên kết. Việc xác định một giao dịch có phải là giao dịch liên kết hay không ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ kê khai và tuân thủ quy định thuế của doanh nghiệp. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ giao dịch liên kết là gì, các tiêu chí xác định cũng như những lưu ý quan trọng để tránh rủi ro pháp lý

Giao dịch liên kết là gì?

Theo khoản 22 Điều 3 của Luật Quản lý thuế năm 2019, giao dịch liên kết được hiểu là các giao dịch diễn ra giữa những bên có mối quan hệ liên kết.

Giao dịch liên kết là gì

Cụ thể, theo quy định tại Điều 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có giao dịch liên kết, các bên được coi là có quan hệ liên kết trong các trường hợp sau:

  • Các bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát hay góp vốn vào doanh nghiệp.
  • Các bên chịu sự điều hành hoặc kiểm soát trực tiếp hay gián tiếp bởi cùng một tổ chức hoặc cá nhân; hoặc có chung tổ chức hay cá nhân tham gia góp vốn.
  • Các doanh nghiệp được điều hành hoặc kiểm soát bởi các cá nhân có mối quan hệ thân thiết trong một gia đình.

Những trường hợp được coi là giao dịch liên kết (GDLK)?

Những trường hợp được coi là giao dịch liên kết (GDLK)

Giao dịch liên kết xảy ra khi các bên có quan hệ liên kết thực hiện giao dịch với nhau. Theo đó, một doanh nghiệp được xem là có giao dịch liên kết nếu doanh nghiệp này thực hiện giao dịch với các đối tượng có mối quan hệ liên kết.

Cụ thể, A và B sẽ được xác định là có giao dịch liên kết nếu đồng thời đáp ứng hai điều kiện sau:

  • Thứ nhất, A và B có quan hệ liên kết.
  • Thứ hai, trong kỳ tính thuế, A và B phát sinh giao dịch với nhau.

1. Các bên có quan hệ liên kết, hay còn gọi là bên liên kết, là những bên có mối quan hệ thuộc vào một trong các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định 132/2020/NĐ-CP như sau:

  1. Một doanh nghiệp sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu thuộc doanh nghiệp khác.
  2. Cả hai doanh nghiệp cùng có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp.
  3. Một doanh nghiệp được xem là cổ đông lớn nhất khi đóng góp vốn chủ sở hữu và trực tiếp hoặc gián tiếp nắm giữ ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia
  4. Một doanh nghiệp bảo lãnh hay cho DN khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào, với mức ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và đồng thời chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn (chỉ tiêu 330 trong Báo cáo tài chính) của doanh nghiệp đi vay.
  5. Bao gồm các khoản vay từ bên thứ ba được bảo đảm bằng nguồn tài chính của các bên liên kết và cùng với các giao dịch tài chính có bản chất tương tự.
  6. Trung hạn: Hơn 01 năm đến 05 năm.
  7. Dài hạn: Trên 05 năm.
  8. Một doanh nghiệp được phép chỉ định thành viên vào ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của một doanh nghiệp khác với điều kiện:
    • Số lượng các thành viên được chỉ định chiếm hơn 50% tổng số thành viên trong ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp đó; hoặc
    • Một thành viên được chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bị chỉ định kia.
  9. Hai doanh nghiệp được xác định có mối liên kết nếu cả hai cùng đều có trên 50% thành viên trong ban lãnh đạo; và cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định chính sách tài chính và hoạt động kinh doanh cũng được chỉ định bởi một bên thứ ba.
  10. Hai doanh nghiệp chịu sự điều hành hoặc chịu sự kiểm soát chung về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong những mối quan hệ sau:
    • Vợ, chồng;
    • Cha mẹ ruột, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, hoặc cha mẹ vợ/ chồng;
    • Con ruột, con nuôi, con riêng của vợ/chồng, con dâu, con rể;
    • Anh/ chị/ em ruột hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu;
    • Ông bà nội, ông bà ngoại;
    • Cháu nội, cháu ngoại;
    • Cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cùng các cháu ruột.
  11. Hai cơ sở kinh doanh có mối liên kết nếu có mối quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc đều cùng là cơ sở thường trú của một tổ chức/ cá nhân nước ngoài
  12. Các doanh nghiệp có liên kết nếu chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua khoản vốn góp hoặc thông qua việc cá nhân này trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp.
  13. Các trường hợp khác trong đó một doanh nghiệp thực tế chịu sự điều hành, kiểm soát, sự quyết định đối với hoạt động sản xuất kinh doanh từ doanh nghiệp kia.
  14. Doanh nghiệp phát sinh các giao dịch liên kết khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
    • Chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng vốn góp chiếm ít nhất 25% vốn góp chủ sở hữu trong kỳ tính thuế; hoặc
    • Vay, cho vay số tiền chiếm ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế đối với cá nhân điều hành/ kiểm soát doanh nghiệp hoặc cá nhân thuộc trong 1 các mối quan hệ nêu tại mục g ở phần trên.

Lưu ý:

  • Thuê nhà, thuê xe, mua hàng hóa từ Giám đốc không được xem là giao dịch liên kết.
  • Vay vốn từ Giám đốc, cổ đông, thành viên hoặc các cá nhân có quan hệ gia đình trong phạm vi 3 đời với số tiền từ 10% vốn điều lệ trở lên thì được xem có quan hệ liên kết.

Tham khảo: Công ty sản xuất phần mềm được ưu đãi thuế như thế nào?

Tham Khảo: Thuế môn bài là gì? Bậc thuế và thời hạn nộp lệ phí môn bài 2025?

2. Giao dịch liên kết bao gồm các hình thức giao dịch sau:

Giao dịch liên kết bao gồm các hình thức giao dịch sau

  • Mua, bán, trao đổi, thuê/ cho thuê, mượn/ cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa và cùng với việc cung cấp dịch vụ.
  • Vay, cho vay, các dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính, cùng các công cụ tài chính khác.
  • Mua, bán, trao đổi, thuê/ cho thuê, mượn/ cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình và vô hình và cũng như thỏa thuận về việc mua bán, sử dụng chung nguồn lực bao gồm tài sản, vốn, lao động và việc chia sẻ chi phí.

Từ đây, cho thấy rằng, hầu hết các giao dịch phát sinh giữa các bên có mối liên hệ đều được xem là giao dịch liên kết, ngoại trừ giao dịch thu hộ và chi hộ.

Các câu hỏi thường gặp về giao dịch liên kết

Các câu hỏi thường gặp về giao dịch liên kết

Doanh nghiệp A vay từ tiền của giám đốc thì có được coi là giao dịch liên kết (GDLK) không ?

Giám đốc là cá nhân điều hành, kiểm soát DN nên nếu như DN vay giám đốc một khoản ít nhất bằng 10% VCSH tại thời điểm phát sinh giao dịch vay trong kỳ tính thuế thì doanh nghiệp sẽ thuộc trường hợp 2 và được xác định có GDLK.

Trong kỳ tính thuế Doanh nghiệp A vay tiền Doanh nghiệp B nhưng chia ra làm nhiều lần vay thì có xác định là giao dịch liên kết.

Trong kỳ tính thuế Doanh nghiệp A vay tiền Doanh nghiệp B nhưng chia ra làm nhiều lần vay, nếu xét khoản vay của từng lân riêng lẻ thì chưa đủ mức xác định là có GDLK, nhưng nếu tổng dư nợ vay của các lần vay doanh nghiệp B trong kỳ đạt đến mức quy định thì doanh nghiệp A và được xác định là có giao dịch

Lên đầu trang