Hạch toán tài khoản 333 số thuế và những khoản cần phải nộp nhà nước

Hạch toán tài khoản 333 số thuế và những khoản cần phải nộp nhà nước

Tài khoản 333 là gì? Cách để hạch toán TK 333 – Thuế và những khoản cần phải nộp nhà nước: Về  Tài khoản 133 – khấu trừ thuế GTGT, thuế TNCN, Thuế tiêu thụ đặc biệt…Thực hiện xem hướng dẫn một cách chi tiết ở tại bài viết này.

Mục lục

Nguyên tắc tài khoản 333 – Thuế và những khoản cần phải nộp nhà nước

Tài khoản 333 – Thuế và những khoản cần phải nộp nhà nước?

Tài khoản 333 chính là tài khoản phản ánh được những khoản thuế, lệ phí, phí, những khoản cần phải nộp vào trong ngân sách nhà nước. Trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh, công ty chủ động thực hiện tính và kê khai với lại cơ quan thuế theo đúng như quy định.

Nguyên tắc tài khoản số 333 Thuế và những khoản cần phải nộp nhà nước

  1. Những khoản thuế gián thu như là thuế GTGT, thuế bảo vệ môi trường, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu…chính là những khoản thuế được thu hộ của người mua. Những khoản thuế này sẽ không nằm trong phần doanh thu của công ty
  2. Doanh nghiệp cũng có thể tiến hành chọn 1 trong 2 phương pháp đã được để ghi nhận về số thuế gián thu này:
    • Tách và thực hiện ghi nhận riêng số thuế gián thu ở ngay tại thời điểm thực hiện ghi nhận doanh thu. Với lại phương pháp này, phần doanh thu trên sổ sách sẽ không có bao gồm số thuế gián thu cần phải nộp;
    • Ghi nhận số thuế gián thu cần phải nộp vào trong ngân sách nhà nước bằng phương pháp ghi giảm doanh thu lên trên sổ kế toán. Đối với lại phương pháp này, thì việc ghi giảm doanh thu có thể sẽ tiến hành mỗi kỳ, phần doanh thu trên sổ sách sẽ khác đi so với doanh thu được ghi trên báo cáo tài chính.
  3. Chỉ tiêu về “Doanh thu bán hàng – Thực hiện cung cấp dịch vụ” – TK 511 và chỉ tiêu “Những khoản giảm trừ doanh thu” – TK 521 trên bảng báo cáo kết quả của hoạt động kinh doanh sẽ không bao gồm những khoản thuế gián thu cần phải nộp nhà nước;
  4. Đối với những loại thuế được giảm, hay được hoàn ở khâu thực hiện mua hàng hay khâu bán hàng đều sẽ thực hiện theo như nguyên tắc sau: 
    • Số thuế đã được nộp ở khâu mua hàng sẽ được hoàn lại: sẽ xuất hiện trong những giao dịch tạm nhập tái xuất, những khoản thuế tiêu thụ đặc biệt, hay thuế nhập khẩu, hoặc thuế bảo vệ môi trường. Trường hợp này sẽ ghi giảm giá vốn hàng bán hoặc là ghi giảm giá trị của hàng mua. Riêng đối với phần thuế GTGT đầu vào sẽ được hoàn lại thì có thể ghi giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ;
    • Thuế nhập khẩu đã được nộp đối với lại hàng hóa nhận gia công sẽ được hoàn lại thuế sau khi được tái xuất: áp dụng đối với lại số thuế nhập khẩu đã được nộp đối với các hàng nhập khẩu mà không thuộc quyền sở hữu của công ty. Khi tái xuất được thực hiện hoàn thuế thì kế toán sẽ ghi giảm những khoản phải thu khác;
    • Số thuế cần phải nộp khi công ty buôn bán hàng hóa, hay dịch vụ nhưng mà sau đó được giảm, rồi được hoàn. Trường hợp này thì kế toán ghi nhận vào phần thu nhập khác – TK 711.

Nội dung phản ánh của tài khoản 333 – Thuế và những khoản cần phải nộp nhà nước

Nội dung phản ánh của tài khoản 333 - Thuế và những khoản cần phải nộp nhà nước

  1. Bên Nợ TK 333 phản ánh những nội dung sau đây: 
    • Số thuế giá trị gia tăng sẽ được khấu trừ vào trong kỳ kế toán;
    • Số thuế, phí, lệ phí và những khoản đã nộp vào trong ngân sách nhà nước;
    • Số thuế được giảm trừ vào trong số thuế cần phải nộp trong kỳ;
    • Số thuế GTGT của hàng hóa sẽ bị trả lại, giảm giá được hàng bán.
  2. Bên Có TK 333 phản ánh những nội dung sau đây: 
    • Số thuế GTGT đầu ra, với số thuế GTGT hàng nhập khẩu cần phải thực hiện nộp ngân sách nhà nước;
    • Số thuế, phí, lệ phí và những khoản cần phải nộp vào trong ngân sách nhà nước.
  3. Số dư bên Có TK 333: Đã Phản ánh số thuế, phí, phần lệ phí còn phải nộp vào trong ngân sách nhà nước;
  4. Số dư bên Nợ TK 333: Phản ánh về số thuế nộp thừa hoặc là phản ánh về số thuế được xét miễn, giảm hoặc là thoái thu nhưng mà chưa thực hiện việc thoái thu.

➤ Tài khoản 333: Thuế và những khoản nộp nhà nước gồm những tài khoản con như sau:

  1. Tài khoản 3331: Là Thuế giá trị gia tăng cần phải nộp vào trong ngân sách nhà nước;
  2. Tài khoản này sẽ phản ánh được số thuế GTGT đầu ra của công ty, số thuế GTGT cần phải nộp của hàng hóa nhập khẩu, thuế GTGT mà đã được khấu trừ được trong kỳ và cả số thuế GTGT đã nộp và cả chưa nộp vào trong ngân sách nhà nước. Phần Tài khoản 3331 sẽ có 2 tài khoản cấp 3 chính là TK 33311 và TK 33312:
    • TK 33311: Số Thuế GTGT đầu ra. Phần Tài khoản này sẽ phản ánh được số thuế GTGT đầu ra và số đầu vào đã được khấu trừ, cả số thuế GTGT cần phải nộp – đã nộp – hay còn phải nộp khi bán hàng hóa và các dịch vụ trong kỳ;
    • TK 33312: Thuế GTGT của hàng nhập khẩu. Các tài khoản này sẽ phản ánh được số thuế GTGT của hàng nhập khẩu cần phải nộp – đã nộp – còn phải nộp.
  3. Tài khoản 3332 – là Thuế tiêu thụ đặc biệt (thuế TTĐB);
  4. Tài khoản 3333 – là Thuế xuất nhập khẩu (thuế XNK);
  5. Tài khoản 3334 – là Thuế thu nhập công ty (thuế TNDN);
  6. Tài khoản 3335 – là Thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN);
  7. Tài khoản 3336 – là Thuế tài nguyên;
  8. Tài khoản 3337 – là Thuế nhà đất, tiền thuê đất;
  9. Tài khoản 3338 – là Thuế bảo vệ môi trường và những loại thuế khác;
  10. Tài khoản 3339 – là Phí, lệ phí và những khoản cần phải nộp khác.

Cách thực hiện hạch toán tài khoản 333 – Thuế và những khoản cần phải nộp nhà nước

Cách thực hiện hạch toán tài khoản 333 - Thuế và những khoản cần phải nộp nhà nước

➤ Tài khoản 33311: Thuế GTGT đầu ra

Công ty hạch toán theo như phương pháp khấu trừ: Nhân viên Kế toán phản ánh phần doanh thu theo như giá bán chưa có phần thuế GTGT, thuế GTGT cần phải nộp trong kỳ đã được tách riêng ngay ở tại thời điểm xuất hóa đơn;

  • Nợ TK 111 – 112: Tổng giá trị thực hiện thanh toán của hàng hóa và dịch vụ;
  • Có TK 511 – 515 – 711: Phần giá chưa bao gồm phần thuế GTGT;
  • Có TK 33311: Thuế GTGT cần phải nộp vào trong ngân sách nhà nước.

Công ty hạch toán theo như phương pháp trực tiếp: bên trong kỳ kế toán sẽ được lựa chọn 2 phương pháp để hạch toán như sau:

    • Phương pháp 1: Thực hiện tách riêng phần thuế GTGT cần phải nộp ngay ở tại thời điểm xuất hóa đơn;
    • Phương pháp 2: Định kỳ trong việc xác định số thuế GTGT cần phải nộp và thực hiện ghi giảm doanh thu phần Nợ TK 511 – 515 – 711 / Có TK 33311: Phần Thuế GTGT cần phải nộp trong kỳ.

Khi công ty nộp tiền thuế vào trong ngân sách nhà nước có ghi Nợ TK 3331 / Có TK 111 – 112.

➤ Tài khoản 33312: Phần thuế GTGT hàng nhập khẩu

  • Khi thực hiện nhập vật tư, hàng hóa, tài sản cố định, công cụ dụng cụ, kế toán phản ánh được số thuế GTGT hàng nhập khẩu như sau:
    • Nợ TK 152 – 153 – 156 – 211;
    • Có TK 33312: phần thuế GTGT hàng nhập khẩu;
    • Có TK 111 – 112 – 331: Tổng giá thực hiện thanh toán chưa có bao gồm thuế GTGT của hàng nhập khẩu.
  • Thuế GTGT của hàng nhập khẩu cần phải nộp được phần khấu trừ đầu vào ghi: Nợ với TK 133 / Có với TK 33312;
  • Thuế GTGT cần hàng nhập khẩu mà không được khấu trừ mà cần phải tính vào trong giá trị vật tư, hàng hóa được ghi Nợ TK 152 – 153 – 156 – 211 / Có TK 33312;
  • Phản ánh số thuế GTGT cần phải nộp cho nhà nước của phần hàng hóa nhập khẩu:
    • Thuế GTGT của hàng nhập khẩu cần phải nộp để được khấu trừ, hạch toán: Khoản Nợ TK 133 / Có TK 33312;
    • Thuế GTGT hàng nhập khẩu cần phải nộp về không được khấu trừ mà cần phải tính vào trong giá trị vật tư hàng hóa hoặc là TSCĐ hạch toán: Phần Nợ TK 152 – 153 – 156 – 211 / phần Có TK 33312.
  • Đối với lại trường hợp thực hiện nhập khẩu ủy thác – tại nơi bên giao ủy thác:
    • Khi nhận được các thông báo nộp thuế GTGT về hàng nhập khẩu của phía bên nhận ủy thác, thì bên giao ủy thác cần ghi nhận số thuế GTGT của hàng nhập khẩu đã được khấu trừ – kế toán thực hiện hạch toán: Phần Nợ TK 133 / Có TK 33312;
    • Sau khi đã nhận được giấy nộp tiền vào trong ngân sách nhà nước, thì bên giao ủy thác việc hạch toán giảm nghĩa vụ về phần thuế GTGT hàng nhập khẩu, về kế toán hạch toán:
      • Nợ TK 33312: Thuế GTGT phải nộp;
      • Có TK 111 – 112: Nếu như bên giao ủy thác thực hiện trả tiền ngay;
      • Có TK 3388: Nếu như chưa thanh toán ngay phần tiền thuế GTGT;
      • Có TK 138: Thực hiện ghi giảm nếu như đã ứng tiền trước dành cho bên nhận ủy thác.
  • Bên nhận ủy thác thực hiện ghi nhận số tiền đã được nộp thuế hộ cho bên giao ủy thác, kế toán hạch toán:
    • Nợ TK 138: Nếu cần phải thu lại số tiền đã được nộp hộ hoặc là Nợ TK 3388: Trừ vào trong số tiền đã nhận của bên thực hiện giao ủy thác;
    • Có TK 111 – 112.

➤ Tài khoản 133: Phần thuế GTGT được khấu trừ

  • Trong kỳ xác định thì số thuế GTGT sẽ được khấu trừ và cả số thuế GTGT đầu ra cần phải nộp, kế toán hạch toán: Thực hiện Nợ TK 3331 / Có TK 133: là số thuế GTGT được khấu trừ;
  • Trường hợp ở thời điểm phát sinh giao dịch mà chưa xác định được số thuế GTGT đầu vào thì có được thực hiện khấu trừ hay là không, kế toán sẽ ghi nhận số thuế GTGT đầu vào lên trên TK 133. Sau khi mà đã xác định được số thuế GTGT không được khấu trừ, nhân viên kế toán ghi nhận vào trong tài khoản phần chi phí có liên quan
    • Nợ TK 632 hoặc là TK 641 – 642: Số thuế GTGT đầu vào mà không được khấu trừ;
    • Có TK 133.
  • Công ty được giảm phần thuế GTGT cần phải nộp:
    • Nợ TK 33311 hoặc là Nợ TK 111 – 112;
    • Có TK 711.
  • Công ty được hoàn thuế GTGT:
    • Nợ TK 111 – 112;
    • Có TK 133.

➤ Tài khoản 3332: là Thuế tiêu thụ đặc biệt (thuế TTĐB )

  • Công ty tách riêng phần thuế TTĐB cần phải nộp ngay ở thời điểm phát sinh:
    • Nợ TK 111 – 112 – 131: Tổng giá trị thanh toán hàng hóa và thực hiện cung cấp dịch vụ;
    • Có TK 511: Doanh thu việc bán hàng hóa và doanh thu cung cấp dịch vụ;
    • Có TK 3332: Thuế TTĐB.
  • Công ty định kỳ xác định ra số thuế TTĐB cần phải nộp và thực hiện ghi giảm doanh thu:
    • Nợ TK 511 / Có TK 3332: Thuế TTĐB;
  • Công ty nhập khẩu phần hàng hóa thuộc vào đối tượng chịu thuế TTĐB, nhân viên kế toán căn cứ vào những chứng từ mua hàng – để  xác định số thuế TTĐB cần phải nộp ở trong kỳ, hạch toán:
    • Nợ TK 152 – 156 – 211;
    • Có TK 3332.
  • Trường hợp mà hàng tạm nhập tái xuất không có thuộc quản lý của đơn vị, thì khi nộp thuế TTĐB hạch toán: Nợ TK 138 / Có TK 3332
  • Khi công ty nộp tiền thuế TTĐB vào trong ngân sách nhà nước, hạch toán:
    • Nợ TK 3332 / Có TK 111 – 112;
  • Đối với lại hàng hóa chịu thuế TTĐB khi mà nhập khẩu có thể được hoàn khi thực hiện tái xuất hàng hóa, hạch toán:
    • Nợ TK 3332;
    • Có TK 632: Nếu như xuất hàng bán hoặc là Có TK 152 – 153 – 156: Nếu như xuất hàng trả lại NSNN.
  • Đối với lại thuế TTĐB đã nộp ở tại khâu nhập khẩu, sẽ được hoàn sau khi mà tái xuất tài sản cố định, ghi:
    • Nợ TK 3332 – Thuế TTĐB;
    • Có TK 211 – Nếu như xuất trả lại phần tài sản cố định hoặc là Có TK 811 – Nếu như bán tài sản cố định.
  • Đối với lại thuế TTĐB đã thực hiện nộp của hàng hóa nhập khẩu nhưng mà không thuộc quyền sở hữu của công ty, khi tái xuất thì sẽ được hoàn lại, hạch toán: Nợ TK 3332 / Có TK 138;
  • Khi công ty được phép hoàn phần thuế TTĐB đã được nộp ở khâu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tài sản cố định,  hạch toán: Nợ TK 3331 / Có TK 711;
  • Công ty xuất hàng hóa dịch vụ mà chịu thuế TTĐB để thực hiện dùng nội bộ, thực hiện cho biếu tặng hoặc là khuyến mãi, hạch toán:
    • Nợ TK 641 – 642;
    • Có TK 154 – 155 – 156;
    • Có TK 3332.
  • Đối với lại trường hợp thực hiện nhập khẩu ủy thác – có áp dụng ở bên giao ủy thác:
    • Bên giao ủy thác hạch toán phần thuế TTĐB cần phải nộp khi mà nhận được thông báo về nghĩa vụ thuế, hạch toán:
      Nợ TK 152 – 156 – 211 / Có TK 3332;
    • Sau khi đã nhận được giấy nộp tiền vào trong ngân sách nhà nước, thì bên giao ủy thác thực hiện hạch toán giảm nghĩa vụ về phần thuế TTĐB, hạch toán:
    • Nợ TK 3332: Thuế GTGT cần phải nộp;
    • Có TK 111 – 112: Nếu như bên giao ủy thác thực hiện trả tiền ngay;
    • Có TK 3388: Nếu như bên giao ủy thác mà chưa thực hiện thanh toán ngay tiền thuế GTGT;
    • Có TK 138: Thực hiện Ghi giảm nếu như đã ứng tiền trước cho phía nhận ủy thác.
  •  Bên nhận ủy thác sẽ ghi nhận số tiền thuế nộp hộ cho phía bên giao ủy thác, hạch toán:
    • Nợ TK 138: Nếu cần phải thu lại thì số tiền đã nộp hộ hoặc là Nợ TK 3388: Trừ vào trong số tiền đã nhận của phía giao ủy thác;
    • Có TK 111 – 112.

➤ Tài khoản 3333: là Thuế xuất nhập khẩu (thuế XNK)

  • Công ty tách riêng phần thuế xuất khẩu cần phải nộp ngay ở thời điểm phát sinh:
    • Nợ TK 111 – 112 – 131: là Tổng giá trị thanh toán của hàng hóa, dịch vụ;
    • Có TK 511: Doanh thu thực hiện bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ chưa có bao gồm thuế xuất khẩu;
    • Có TK 3333: Thuế xuất khẩu.
  • Công ty định kỳ xác định số thuế xuất khẩu cần phải nộp và thực hiện ghi giảm doanh thu:
    • Nợ TK 511;
    • Có TK 3333: Thuế xuất khẩu;
  • Thuế xuất khẩu sẽ được hoàn hoặc là được giảm ghi:
    • Nợ TK 111 – 112 – 3333 / Có TK 711
  • Phát sinh nhập khẩu về hàng hóa, CCDC, vật tư, TSCĐ trong kỳ:
    • Nợ TK 152 – 156 – 211: Phần giá đã gồm thuế nhập khẩu;
    • Có TK 3333: Thuế nhập khẩu;
    • Có TK 111 – 112 – 331.
  • Đối với lại trường hợp công ty xuất khẩu ủy thác:
    • Tại bên giao ủy thác:
  • Sau khi đã nhận được chứng từ về nộp thuế vào trong ngân sách nhà nước thì từ bên nhận ủy thác, việc hạch toán giảm đi nghĩa vụ thuế xuất khẩu:
    • Nợ TK 3333;
    • Có TK 111 – 112: Nếu như bên giao ủy thác thực hiện trả tiền ngay cho phía nhận ủy thác;
    • Có TK 3388: Nếu như chưa thanh toán cho phía bên nhận ủy thác;
    • Có TK 138: Nếu đã được ứng trước dành cho bên nhận ủy thác.
  • Tại bên nhận ủy thác: Việc Hạch toán ghi nhận những số tiền đã được nộp thuế hộ, hạch toán:
    • Nợ TK 138: Nếu cần phải thu lại số tiền thực hiện nộp hộ hoặc là Nợ TK 3388: Thực hiện trừ vào số tiền đã được nhận / Có TK 111 – 112.

➤ Tài khoản 3334: là Thuế thu nhập doanh nghiệp viết tắt (thuế TNDN)

  • Hàng quý tạm tính các số thuế TNDN cần phải nộp ghi: Nợ TK 821 / Có TK 3334;
  • Nộp tiền thuế TNDN vào trong ngân sách nhà nước được ghi: Nợ TK 3334 / Có TK 111 – 112;
  • Cuối năm tài chính, khi mà đã xác định được số thuế TNDN cần phải nộp:
    • Nếu số thuế TNDN cần phải nộp thấp hơn là số tạm nộp thì số thuế sẽ nộp thừa sẽ ghi:
      • Nợ TK 3334 / Có TK 8211;
    • Nếu số thuế TNDN cần phải nộp lớn hơn là số tạm nộp thì phần thuế nộp thiếu ghi:
      • Nợ TK 8211 / Có TK 3334 và cần phải nộp thêm số thuế cần nộp thiếu, hạch toán khoản Nợ TK 3334 / Có TK 111 – 112.

➤ Tài khoản 3335: là Thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN)

  • Khi thực hiện khấu trừ ở nguồn thuế TNCN trên phần thu nhập tính thuế của phía người lao động:
    • Nợ TK 334 / Có TK 3335: phần Thuế TNCN khấu trừ
  • Khi thanh toán cho những cá nhân bên ngoài đã có phát sinh thu nhập
    • Nợ TK 331: Tổng số tiền cần phải trả từ việc cung ứng các dịch vụ thuê ngoài;
    • Có TK 3335 : Thuế TNCN đã thực hiện khấu trừ của cá nhân;
    • Có TK 111 – 112: Số tiền thực lãnh.
  • Khi nộp thuế TNCN vào trong ngân sách nhà nước, hạch toán:
    • Nợ TK 3335 / Có TK 111 – 112;
  • Khi thực hiện chi trả tiền thù lao, về dịch vụ thuê ngoài cho các cá nhân phát sinh về thu nhập không thường xuyên:
    • Nợ TK 623 – 627 – 641 – 642 – 635 hoặc là Nợ TK 161 hoặc là Nợ TK 353;
    • Có TK 3335;
    • Có TK 111 – 112.

➤ Tài khoản 3336: Thuế tài nguyên

  • Định kỳ xác định số thuế phần tài nguyên cần phải nộp vào chi phí, hạch toán: khoản Nợ TK 627 / Có TK 3336;
  • Khi thực hiện việc nộp thuế hay hạch toán: Nợ TK 3336 / Có TK 111- 112.

➤ Tài khoản 3337: Thuế nhà đất, tiền thuê đất

  • Định kỳ thực hiện xác định số thuế khi thuê nhà đất vào phần chi phí quản lý công ty, hạch toán: Nợ TK 642 / Có TK 3337;
  • Khi thực hiện việc nộp thuế hạch toán: Nợ TK 3337 / Có TK 111 – 112.

➤ Tài khoản 3338: Thuế về bảo vệ môi trường (phần thuế BVMT) và những loại thuế khác

  • Khi bán hàng hóa, cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng đang chịu thuế BVMT và chịu thuế GTGT, hạch toán:
    • Nợ TK 111 – 112: Tổng giá thanh toán;
    • Có TK 511: Giá chưa gồm thuế BVMT và thuế GTGT;
    • Có TK 3331: Thuế GTGT;
    • Có TK 33381: Thuế BVMT.
  • Trường hợp công ty không xác định được phần thuế BVMT ở tại thời điểm có phát sinh giao dịch.
  • Định kỳ có thể xác định số thuế cần phải nộp, tiến hành việc ghi giảm doanh thu:
    • Nợ TK 511;
    • Có TK 3331: Thuế GTGT cần phải nộp;
    • Có TK 33381: Thuế BVMT.
  • Phản ánh về số thuế BVMT được giảm, số thuế được hoàn sau khi mà nhận được thông báo của phía cơ quan nhà nước đang có thẩm quyền, hạch toán:
    • Nợ TK 33381 / Có TK 711 – Thu nhập khác
  • Khi nhập khẩu các hàng hóa thuộc vào đối tượng chịu thuế BVMT, nhân viên kế toán căn cứ vào những chứng từ mua hàng và thực hiện xác định số thuế BVMT cần phải nộp của hàng hóa nhập khẩu, hạch toán:
    • Nợ TK 152 – 156 – 211 – 611;
    • Có TK 33381.
  • Khi công ty xuất sản phẩm, hàng hóa hoặc là dịch vụ chịu thuế BVMT để thực hiện dùng nội bộ, hay dùng trong biếu tặng, quảng cáo…
    • Nợ TK 641 – 642;
    • Có TK 152 – 156 – 154 – 155;
    • Có TK 33381.
  • Khi công ty là bên nhận ủy thác nhập khẩu, khi xác định số thuế BVMT nộp hộ cho phía giao ủy thác, thì kế toán hạch toán: Nợ TK 138 / Có TK 33381;
  • Khi nộp tiền thuế BVMT vào trong NSNN, nhân viên kế toán hạch toán: Nợ TK 33381 / Có TK 111 – 112;
  • Hạch toán hoàn thuế BVMT đã được nộp ở khâu nhập khẩu hàng hóa:
    • Nợ TK 33381;
    • Có TK 632: Nếu xuất bán hàng;
    • Có TK 152 – 153 – 156: Nếu như xuất hàng trả lại NCC;
    • Có TK 211: Nếu xuất trả lại TSCĐ;
    • Có TK 811: nếu bán – thanh lý TSCĐ.
  • Hàng hóa mà không thuộc quyền sở hữu của công ty, đối với phần thuế BVMT đã nộp tại khâu nhập khẩu, hạch toán: Nợ TK 33381 / Có TK 138;
  • Thuế BVMT sẽ được hoàn lại sau khi mà nhận được thông báo của phía cơ quan nhà nước có thẩm quyền: ghi Nợ TK 33381 / Có TK 711.

➤ Tài khoản 3339: Phí, lệ phí và những khoản cần phải nộp ngân sách nhà nước

  • Trong kỳ thực hiện xác định số lệ phí trước bạ được tính trên giá trị của tài sản mua về, làm hạch toán: ghi Nợ TK 211 / Có TK 3339;
  • Trong kỳ thực hiện xác định số phí, lệ phí môn bài thì hạch toán: Nợ TK 642 / Có TK 3339;
  • Khi thực hiện nộp những loại thuế, phí lệ phí, phí trước bạ – cả lệ phí môn bài vào trong ngân sách nhà nước, được hạch toán: ghi Nợ TK 3339 / Có TK 111 – 112.

Tham Khảo: Định khoản kế toán là gì? Tổng hợp những bút toán định khoản?

Tham khảo: Chiết khấu thanh toán là gì? hạch toán chiết khấu thanh toán?

Câu hỏi thường gặp liên quan đến tài khoản 333 – Thuế và những khoản cần phải nộp nhà nước

Doanh nghiệp của tôi có mua một lô hàng rượu về bán lại. Vậy doanh nghiệp của tôi sẽ phải đóng thuế tiêu thụ đặc biệt hay là không? Doanh nghiệp cần nộp các loại thuế nào khi thực hiện buôn bán rượu và thuế suất bao nhiêu?

Đối với lại mặt hàng rượu bia, khi doanh nghiệp mua về để thực hiện bán lại sẽ không cần chịu thuế thu nhập đặc biệt mà chỉ cần chịu thuế GTGT với đúng mức thuế suất là 10%. Còn thuế tiêu thụ đặc biệt bên cơ sở sản xuất rượu sẽ phải nộp và chỉ thực hiện nộp một lần duy nhất tại khâu sản xuất rượu.

Doanh nghiệp thực hiện buôn bán xăng dầu có cần phải chịu thuế về bảo vệ môi trường không?

Căn cứ theo như Thông tư 152/2011/TT-BTC và Nghị định 67/2011/NĐ-CP thì doanh nghiệp buôn bán xăng dầu đang thuộc đối tượng về chịu thuế bảo vệ môi trường.

Lên đầu trang