Lãi từ bán tài sản cố định chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Lãi từ bán tài sản cố định chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Lãi từ bán TSCĐ có phải chịu thuế TNDN không?

Lãi từ bán tài sản cố định chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: Lãi từ việc bán tài sản được xem là một loại thu nhập khác và phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp như các khoản thu nhập khác của công ty. Hoạt động bán tài sản có thể liên quan đến nhiều loại tài sản cố định, chẳng hạn như máy móc, thiết bị, phương tiện đi lại, nhà xưởng, cùng với những tài sản hữu hình hoặc vô hình khác.

Theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 5 tại Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về thu nhập khác như sau:

Lãi từ bán tài sản cố định chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo đó khoản thu nhập từ việc bán TSCĐ được xác định như sau:

Khoản thu nhập từ bán TSCĐ = Doanh thu thu được (giá trị bán tài sản) – (Giá trị còn lại của tài sản trên sổ sách tại thời điểm bán + Khoản chi phí liên quan đến việc bán tài sản như chi phí bán hàng, chi phí vận chuyển, môi giới,..).

Các lưu ý khi tính thuế TNDN từ bán tài sản

Các lưu ý khi tính thuế TNDN từ bán tài sản

  • Xác định rõ ràng giá trị còn lại của tài sản: Một trong những khó khăn lớn nhất là việc xác định giá trị còn lại của TSCĐ trong sổ sách kế toán. Nhiều trường hợp cho thấy tài sản đã bị khấu hao hoàn toàn hoặc gần như toàn bộ, dẫn đến sự chênh lệch lớn giữa giá bán và giá trị còn lại. Điều này có thể ảnh hưởng đến số thuế mà doanh nghiệp phải thanh toán. Nếu việc ghi chép sổ sách kế toán không chính xác, doanh nghiệp có thể gặp rủi ro trong việc kê khai sai và phải chịu phạt.

  • Chi phí liên quan đến việc bán TSCĐ: Một số khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc bán TSCĐ, như chi phí vận chuyển, sửa chữa, bảo trì trước khi thực hiện giao dịch, và phí môi giới, có thể được xem là chi phí hợp lý khi tính thuế. Tuy nhiên, việc chứng minh các khoản chi phí này có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp, đặc biệt là với những doanh nghiệp không có hệ thống quản lý tài chính tốt, không lấy hóa đơn đầu vào những chi phí này.

  • Thời gian và kê khai thuế: Doanh nghiệp phải nộp tờ khai thuế TNDN cho khoản tiền thu được từ việc bán tài sản cố định trong đợt quyết toán thuế. Nếu mà doanh nghiệp không tiến hành thực hiện đúng thời hạn hoặc có vấn đề sai sót trong việc kê khai, điều này có thể dẫn đến các khoản phạt hành chính hoặc lãi chậm nộp thuế.

Ví dụ về lãi từ bán TSCĐ

Lãi từ bán tài sản cố định chịu thuế thu nhập doanh nghiệp? xem ngay ví dụ sau đây:

Công ty TNHH A đang sở hữu một chiếc xe tải đã sử dụng trong 5 năm, có nguyên giá ban đầu là 900 triệu đồng và giá trị còn lại trên sổ sách là 300 triệu đồng. Công ty đã quyết định bán chiếc xe với mức giá 600 triệu đồng. Chi phí liên quan đến bán TSCĐ (vận chuyển, tháo dỡ…): 20 triệu đồng

  • Giá bán chiếc xe tải: 600 triệu đồng
  • Giá trị còn lại trên sổ sách: 300 triệu đồng
  • Lãi từ việc bán tài sản: 600 triệu đồng – 300 triệu đồng – 20 triệu đồng = 280 triệu đồng.
  • Số tiền lợi nhuận này sẽ bị áp thuế thu nhập doanh nghiệp với tỷ lệ thuế là 20%. Vì vậy, công ty TNHH A cần nộp thuế TNDN: 280 triệu đồng x 20% = 56 triệu đồng
  • Vì vậy, sau khi nộp thuế, lợi nhuận thực tế công ty TNHH A nhận được từ việc bán xe tải là: 280 triệu đồng – 56 triệu đồng = 224 triệu đồng.

Hạch toán định khoản

Hạch toán định khoản

a/ Phản ánh các khoản thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ

– Đối với công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

  • Nợ tài khoản số 111, 112, 131 (Tổng giá trị thanh toán)
  • Có tài khoản 711 – Thu nhập khác (Số tiền thu chưa bao gồm thuế GTGT)
  • Có tài khoản 3331 – Thuế GTGT cần nộp (33311).

– Đối với công ty kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:

  • Nợ tài khoản 111, 112, 131
  • Có tài khoản 711 – Thu nhập khác (Tổng giá trị thanh toán).

b/ Các chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi nhận:

Nợ tài khoản 811

  • Nợ tài khoản số 133 – Tiền thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
  • Có các tài khoản 111, 112, 141, 331 (Tổng giá trị thanh toán).

c/ Đồng thời, ghi giảm nguyên giá TSCĐ thanh lý, nhượng bán, ghi nhận:

Nợ tài khoản số 214 – Hao mòn TSCĐ

  • Nợ tài khoản số 811 – Chi phí khác (Giá trị còn lại)
  • Có tài khoản 211 – TSCĐHH  (Nguyên giá)

Tham Khảo: Chi phí lãi vay khi tính thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

Tham Khảo: Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Hoạt Động Xây Dựng Và Lắp Đặt

Tham Khảo: Thuế TNDN cho doanh nghiệp sản xuất cần lưu ý gì?

Lên đầu trang