Những điều cần lưu ý khi lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ

Một số lưu ý khi thực hiện lập báo cáo tài chính năm, làm quyết toán thuế TNDN, TNCN; thời gian triển khai nộp báo cáo tài chính với hồ sơ quyết toán thuế theo như quy định.

Thời điểm cuối năm chính là lúc những công ty cung như là kế toán viên sẽ rất là bận rộn vì cần phải quyết toán thuế với lại báo cáo tài chính năm. Vậy lúc thực hiện những báo cáo này, nhân viên kế toán cũng như công ty cần phải lưu ý điều gì? Hay cùng Tư Vấn Sao Vàng tìm hiểu qua bài viết sau đây.

Mục lục

Báo cáo tài chính là gì? Các lưu ý khi thực hiện lập báo cáo tài chính công ty

Báo cáo tài chính là gì?

Căn cứ theo khoản 1 ở Điều 3 Thuộc Luật kế toán 88/2015/QH13, Báo cáo tài chính là hệ thống thông tin thể hiện kinh tế tài chính của phòng kế toán được trình bày theo như mẫu được quy định ở Chế độ kế toán và phần chuẩn mực kế toán.

Nói cách khác thì BCTC còn thể hiện được các thông tin kết quả hoạt động kinh doanh, sản xuất, tình hình tài chính cũng như dòng tiền của công ty trong khoảng thời gian cụ thể dạng văn bản theo như quy định và quy chuẩn.

Theo như quy định thì tất cả công ty đang thuộc mọi lĩnh vực đều sẽ có nghĩa vụ lập và thực hiện nộp Báo cáo tài chính chuẩn xác và đúng hạn.

Bộ hồ sơ về báo cáo tài chính năm được áp dụng cho công ty

Đối với công ty vừa và nhỏ đang hoạt động liên tục:

  • Theo như Thông tư số 200/2014/TT-BTC, thì bộ hồ sơ báo cáo tài chính của năm áp dụng cho công ty vừa và nhỏ đang hoạt động liên tục gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả về hoạt động kinh doanh, thuyết minh bảng báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ
  • Theo như Thông tư số 133/2016/TT-BTC, thì bộ báo cáo tài chính áp dụng cho công ty vừa và nhỏ đang hoạt động liên tục gồm: Báo cáo về tình hình tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối tài khoản, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính

Đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ không có được đáp ứng giả định về đang hoạt động liên tục

Bộ báo cáo tài chính sẽ được áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ không đáp ứng được về giả định của hoạt động liên tục gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả về hoạt động kinh doanh, thuyết minh bảng báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Các điểm cần lưu ý khi thực hiện lập báo cáo tài chính công ty

Để có thể lập được báo cáo tài chính đủ và đúng, thì kế toán viên sẽ cần phải lưu ý kiểm tra những số liệu sau:

3.1. Kết chuyển các khoản lợi nhuận chưa được phân phối đầu năm

Trường hợp có lãi Nợ TK – 4212

Có TK – 4211

Trường hợp lỗ Nợ TK – 4211

Có TK – 4212

3.2. Ghi nhận và nộp lệ phí môn bài

Ghi nhận lệ phí môn bài cần phải nộp Nợ TK – 6422 (TT133)/TK 6425 (TT200)

Có TK – 3339 (TT133)

Nộp lệ phí môn bài Nợ TK – 3339

Có TK – 1121/1111

3.3. Sổ tiền mặt

Số dư đầu kỳ tài khoản 111:

  • Cần đảm bảo rằng số dư không có bị âm ở bất kỳ thời điểm nào của năm
  • Trường hợp nếu số dư âm thì cần kiểm tra lại về trình tự của những nghiệp như thu chi tiền và đưa ra biện pháp xử lý
  • Những biện pháp xử lý âm quỹ tiền mặt:
    • Làm thủ tục tăng khoản vốn điều lệ, ghi: Nợ TK – 111, 112/Có TK – 411;
    • Hạch toán những khoản mua dịch vụ hàng hóa trên TK – 331 và thực hiện trả sau khi đã có nguồn tiền mặt ( Cần phải lưu ý thời hạn trả tiền trong thực tế và thời hạn trả trong quy định trên hợp đồng để có thể tránh phát sinh phần chi phí trả chậm)
    • Làm hợp đồng vay mượn tiền giám đốc có lãi và không có lãi suất, đây là cách đa số kế toán viên vẫn thường sử dụng để có nguồn tiền tạm thời. Tuy nhiên, cần lưu ý trả đủ tiền và lãi đúng hạn trên hợp đồng, ghi: Nợ TK 111/Có TK 3388, 341.
    • Làm hợp đồng vay mượn phần tiền giám đốc có lãi hoặc không có lãi suất, đây chính là cách đa số các kế toán viên vẫn hay dùng để có nguồn tiền tạm thời. Tuy vậy vẫn cần lưu ý thực hiện trả đủ tiền và phần lãi đúng hạn như trên hợp đồng ghi: Nợ TK 111 ,có TK 3388,341.

3.4. Sổ tiền gửi ngân hàng

  • Đảm bảo số dư không có bị âm tại bất kỳ thời điểm nào bên trong năm;
  • Đối chiếu sổ tiền đã gửi ngân hàng TK 112 với phần sổ phụ, sao kê ngân hàng, thực hiện kiểm tra kỹ số dư hàng tháng và phần số dư cuối kỳ.

3.5. Tính và nộp thuế TNDN tạm tính

  • Căn cứ theo như kết quả hoạt động kinh doanh sản xuất xác định khoản thuế TNDN tạm tính cần nộp vào NSNN hàng quý theo như quy định ghi: Nợ TK 8211/Có TK 3334
  • Khi thực hiện nộp tiền thuế TNDN vào NSNN ghi: Nợ TK 3334/Có TK 111/112.

3.6. Thuế GTGT khấu trừ

Kiểm tra về số dư của phần chỉ tiêu 43 bên trên tờ khai GTGT tháng 12 hoặc là quý 4 so với phần số dư cuối kỳ của TK 1331:

  • Thông thường thì khi kê khai đúng với đủ phần hóa đơn phát sinh hàng tháng quý thì phần số dư sẽ là bằng nhau
  • Số dư TK 1331 sẽ lớn hơn khoản số dư trên chỉ tiêu 43 trường hợp hóa đơn mua vào phần kê khai chưa đúng đủ.

3.7. Công nợ phải thu

  • Xem thực hiện đối chiếu tổng hợp và chi tiết phần công nợ cần phải thu cho đúng với lại thực tế
  • Làm biên bản để đối chiếu phần công nợ đối với những khoản cần phải thu khách hàng tới ngày 31/12 Bên nợ TK 131
  • Kiểm tra những khoản đã được thu có thuộc trường hợp cần xuất hóa đơn theo như quy định hay là không bên có TK 131

3.8. Công nợ phải trả

  • Làm biên bản cần đối chiếu công nợ đối với những khoản cần trả nhà cung cấp tời ngày 31/12 bên nợ TK 331
  • Kiểm tra những khoản cần trả có hợp đồng bị trễ hạn hay là chưa bên có TK 331

3.9. Hàng tồn kho

  • Kiểm tra nhập hàng đúng như số lượng và đúng giá;
  • Xuất hàng đủ về số lượng, đã được tính giá xuất kho (và không xuất quá về số lượng trong kho);
  • Lưu ý trích lập dự phòng hàng tồn kho (nếu có).

3.10. Tiền tạm ứng

Kiểm tra và thực hiện đối chiếu để có thể hoàn lại tiền ứng chưa xài hết (TK 141).

3.11. Phân bổ các chi phí trả trước và phần công cụ dụng cụ (CCDC)

  • Đảm bảo những chi phí trả trước, CCCD đã được thực hiện ghi nhận và phân bổ đầy đủ (TK 242);
  • Số tiền được phân bổ hàng tháng trên thông tin bảng phân bổ cần khớp với sổ cái (TK 242).

3.12. Tài sản cố định và việc phân bổ tài sản cố định (TSCĐ)

Đã khấu hao có tài sản cố định phục vụ việc sản xuất kinh doanh, kiểm tra phần chi phí hợp lý và phần không hợp lý.

3.13. Những khoản thuế phải nộp

  • Thuế GTGT: Căn cứ theo tờ khai thuế GTGT tháng/quý và hồ sơ chứng từ nộp thuế để có thể hạch toán, kiểm tra;
  • Thuế TNCN: Thực hiện kiểm tra thuế TNCN cần nộp hàng tháng/quý khớp với lại tờ khai thuế TNCN, thực hiện lập quyết toán năm làm theo căn cứ lập BCTC.

3.14. Tiền lương và những khoản trích theo lương

  • Đối chiếu về số liệu đã hạch toán với lại bảng lương và chứng từ thanh toán lương;
  • Đối chiếu quá trình thực hiện đóng bảo hiểm với phần số liệu từ cơ quan BHXH.

3.15. Doanh thu

  • Kiểm tra và đảm bảo việc hạch toán đủ, đúng tài khoản;
  • Xác định phần doanh thu chịu thuế và phần doanh thu không chịu thuế TNDN để có thể thuận tiện cho việc thiết lập quyết toán thuế TNDN.

3.16. Giá vốn hàng bán

  • Xác định phần giá vốn được trừ và phần không được trừ;
  • Kiểm tra lại số liệu đã được hạch toán với định mức, căn cứ để tính giá thành (cần lưu ý không vượt quá phần định mức cho phép);
  • Kết chuyển giá vốn.

3.17. Những khoản chi phí phát sinh

  • Chi phí bán hàng và chi phí thực hiện quản lý công ty: Kế toán kiểm tra hồ sơ, chứng từ và phần hóa đơn liên quan tới chi phí đã đầy đủ và đã hợp lệ hay là chưa nhằm xác định phần chi phí hợp lý và chi phí không hợp lý;
  • Chi phí lãi vay: Thực hiện kiểm tra hồ sơ đầy đủ khoản chi phí có bị khống chế vì đang thuộc giao dịch liên kết hay không (căn cứ như Nghị định 132/2020/NĐ-CP được ban hành ngày 05/11/2020) để xác định phần chi phí hợp lý và phần không hợp lý.

Lưu ý:

Những hóa đơn có giá trị từ 20tr đồng trở lên hoặc là những hóa đơn mua vào trong thời gian cùng ngày từ phía một nhà cung cấp có tổng trị giá là từ 20tr đồng trở lên thì cần thành toán chuyển khoản từ TK công ty mới được thực hiện đưa vào trong chi phí bán hàng và chi phí về quản lý công ty.

3.18. Những tài khoản khác

Để có thể tổng hợp một cách đẩy đủ chính xác những nghiệp vụ phát sinh , kế toán viên căn cứ cào nghiệp vụ đã phát sinh thực tế tại công ty và chứng từ, hồ sơ để có thể kiểm tra, rà soát lại các số liệu kế toán trước lúc lập BCTC, quyết toán thuế.

3.19. Kết chuyển lãi lỗ mỗi tháng, số dư cuối kỳ

Kết chuyển toàn bộ phần doanh thu, phần chi phí phát sinh sang phía TK 911 (xác định về kết quả hoạt động kinh doanh) cần đảm bảo rằng tài khoản doanh thu, giá vốn và tài khoản chi phí không có số dư vào cuối kỳ.

3.20. Xác định và hạch toán về số thuế TNDN cần phải nộp

Cuối năm dựa theo kết quả sản xuất trong kinh doanh để có thể xác định được số thuế TNDN cần nộp cả năm.

Trường hợp mà số thuế TNDN cần nộp thực tế nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp trong năm:

  • Số chênh lệch ghi: Nợ – TK 3334 / Có TK – 8211.

Trường hợp mà số thuế TNDN cần nộp thực tế > Số thuế Thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp trong năm:

  • Hạch toán về số thuế chênh lệch: Nợ – TK 8211 / Có – TK 3334;
  • Khi nộp tiền vào trong NSNN hạch toán: Nợ 3334 – Có 111,112;
  • Làm bút toán trong kết chuyển chi phí về thuế TNDN hiện hành từ đúng TK 8211 sang TK 911.

3.21. Kết chuyển về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh vào trong LNST chưa phân phối

Kết chuyển lãi Nợ TK 911

Có TK 421

Kết chuyển lỗ Nợ TK 421

Có TK 911

Quyết toán thuế thu nhập của doanh nghiệp

Công ty cần phải lưu ý một số các điểm sau khi thực hiện kê khai quyết toán phần thuế thu nhập doanh nghiệp

  1. Xác định chính xác phần thuế suất thuế TNDN , công ty có đang thuộc trường hợp ưu đãi thuế suất theo như quy định hay không và cần lưu ý khoản thời gian sẽ được hưởng ưu đãi để tránh tính thiếu các số thuế TNDN cần nộp.
  2. Xác định phần chi phí không được trừ theo như khoản 2 Điều 9 thuộc Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008.
  3. Lựa chọn kỳ thực hiện tính thuế cho phù hợp khi trên tờ khai theo những bước sau:
    • Bước 1. Chọn trường hợp quyết toán
    • Bước 2. Lựa chọn được kỳ quyết toán thuế phù hợp với lại kỳ tài chính đã được đăng ký với cơ quan thuế, từ lần nộp tờ khai (lần đầu/bổ sung) và lựa chọn phụ lục kê khai đi kèm cho phù hợp
    • Bước 3. Kê khai phần phụ lục trước khi thực hiện kê khai tờ khai

4. Đối chiếu lại các số liệu trên quyết toán thuế TNDN mới vừa được lập Báo cáo tài chính trước khi thực hiện gửi cơ quan thuế.

Ngoài ra thì căn cư như Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, Thuộc vào nghị định 218/2013/NĐ-CP, Nghị định 91/2022/NĐ-CP, Thông tư 96/2015/TT-BTC và các quy định chung khác mà phía công ty cần biết lúc thực hiện quyết toán thuế TNDN:

  • Cuối mỗi quý nếu công ty tạm tính là có lãi thì cần tạm nộp thuế TNDN chậm nhất sẽ là ngày 30 của phần tháng đầu quý sau, kể cả việc tạm nộp thuế TNDN dành cho địa bàn cấp tỉnh nộp mà đơn phụ thuộc, các địa điểm kinh doanh hoặc là nơi có bất động sản về chuyển nhượng khác với lại nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
  • Tổng số thuế TNDN đã thực hiện tạm nộp của 4 quý mà lại không được thấp hơn 80% so với lại số thuế TNDN cần phải nộp theo như phần quyết toán năm.

Quyết toán thuế khoản thu nhập cá nhân

1. Đối tượng nào phải quyết toán thuế TNCN?

Căn cứ theo như quy định ở Điểm d, Khoản 6, của Điều 8 Thuộc nghị định số 126/2020/NĐ-CP, đối tượng cần phẩn quyết toán thuế về thu nhập cá nhân gồm:

Những tổ chức, cá nhân thực hiện chi trả tiền lương, tiền công

Những cá nhân tổ chức cần chi trả thu nhập sẽ quyết toán thuế thay cá nhân có được ủy quyền mà không cần phân biệt có khấu trừ hay là không

Theo đó các cá nhân cư trú mà có thu nhập từ khoản tiền lương, tiền công được thực hiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho phía tổ chức, cá nhân sẽ trả thu nhập nếu như thuộc 1 trong 2 trường hợp sau đây:

  • Trường hợp 1:  Cá nhân đang có thu nhập từ tiền lương, phần tiền công ký hợp đồng lao đồng kể từ 3 tháng trở lên tại một nơi và thực tế là đang làm việc tại nơi đó vào đúng thời điểm cá nhân tổ chức trả thu nhập thực hiện được việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp mà không làm đều 12 tháng trong năm. Trường hợp nếu cá nhân người lao động được thực hiện điều chuyển từ đơn vị cũ tới tổ chức mới theo như quy định ở điểm d, Khoản 6 thuộc điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP cá nhân mà được ủy quyền làm quyết toán thuế cho tổ chức mới.
  • Trường hợp 2:  Cá nhân thu nhập từ khoản tiền lương, khoản tiền công khi ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại nơi và thực tế chính là đang làm việc ở nơi đó vào đúng vào thời điểm cá nhân tổ chức trả phần thu nhập quyết toán thuế, kể cả với trường hợp không làm đủ trong 12 tháng trên năm; đồng thời thì có thu nhập vãng lai ở những nơi khác bình quân tháng trên năm không được quá 10tr đồng và đã khấu trừ thuế TNCN theo như tỷ lệ 10% nếu như không yêu cầu thực hiện quyết toán thuế với phần thu nhập này.

Cá nhân có thu nhập từ phần tiền lương tiền công

Các cá nhân có thu nhập từ tiền công, tiền lương trực tiếp quyết toán thuế với lại cơ quan thuế gồm những đối tượng sau:

  1. Cá nhân số thuế cần nộp thêm hay nộp thừa đề nghị hoàn hay bù trừ vào kỳ kê khai kế tiếp ngoại trừ trường hợp:
    • Số thuế cần phải nộp sau khi đưa ra quyết toán của từng năm dưới số 50.000đ
    • Thuế cần nộp thấp hơn thuế tạm nộp và không được yêu cầu hoàn thuế mà thực hiện bù trừ vào kỳ tiếp theo.
  2. Cá nhân đang có mặt ở Việt Nam trong năm dương lịch đầu dưới 183 ngày, nhưng mà tính trong 12 tháng liên tục từ ngày đầu tiên có mặt ở Việt Nam từ 183 ngày trở lên
  3. Người nước ngoài thực hiện hết hợp đồng làm việc ở Việt Nam quyết toán trước khi làm xuất cảnh.
2. Mức giảm trừ về gia cảnh dành cho người nộp thuế TNCN

Người nộp thuế TNCN sẽ được tính giảm trừ về gia cảnh theo năm như sau:

  • Mức giảm trừ của gia cảnh cho bản thân là: 11.000.000 đồng/tháng;
  • Mức giảm trừ từ người phụ thuộc là: 4.400.000 đồng/tháng ( sẽ tính theo tháng nuôi dưỡng thực tế – cho trường hợp đã đăng ký và sẽ được cấp mã số thuế người phụ thuộc).

Thời hạn để nộp quyết toán thuế và phần báo cáo tài chính năm

Thời hạn thực hiện nộp báo cáo tài chính

Thời hạn nộp để báo cáo tài chính năm sẽ được quy định cụ thể như sau:

  • Đối với công ty vừa và nhỏ với công ty khác: Số thời hạn báo cáo tài chính chậm nhất sẽ là ngày thứ 90 kể từ điểm ngày kết thúc năm dương lịch hay là năm tài chính
  • Đối với công ty tư nhân và doanh nghiệp hợp danh: Thời hạn thực hiện Báo cáo tài chính chậm nhất sẽ là 30 ngày kể từ ngày nào kết thúc năm tài chính.

Thời hạn nộp hồ sơ thực hiện quyết toán thuế TNDN

Căn cứ theo như Điều 44 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 thời hạn thực hiện nộp quyết toán thuế TNDN sẽ được quy định cụ thể như sau:

  • Đối với bộ hồ sơ quyết toán thuế năm: Thời hạn nộp chậm nhất chính là ngày cuối cùng tháng thứ 3 được tính từ ngày kết thúc của năm dương lịch năm tài chính
  • Đối với lại hồ sơ quyết toán thuế những công ty chia tách, hợp nhất, sáp nhập…:Hạn để nộp chậm nhất sẽ là ngày thứ 45 kể từ thời điểm ngày có quyết định về sự việc đó.

Thời hạn nộp hồ sơ được quyết toán thuế TNCN

Căn cứ như khoản 3 Điều 44 của Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán về thuế TNCN sẽ được quy định cụ thể:

  • Đối với cá nhân được ủy quyền cho quyết toán thuế TNCN qua công ty: Hạn nộp bộ hồ sơ của công ty chậm nhất sẽ là ngày cuối của tháng thứ 3 được tính từ ngày kết thúc phần năm dương lịch
  • Đối với cá nhân thì trực tiếp làm quyết toán thuế TNCN: Phần hạn nộp hồ sơ chính là ngày cuối cùng tháng thứ 4 kể từ phần ngày kết thúc năm dương lịch.

Những câu hỏi thường gặp khi thực hiện lập quyết toán thuế và Báo cáo tài chính năm

Báo cáo tài chính nếu đã nộp bị sai sót thì xử lý như thế nào?

Nếu trường hợp báo cáo về tài chính đã được nộp bị sai sót thì cần nộp bổ sung, thực hiện nộp lại trước khi cơ quan thuế  đã có quyết định thanh tra, kiểm tra.

Có thể thực hiện họp báo cáo tài chính trong 2 năm liên tiếp?

Có nhưng để được gộp báo cáo tài chính, công ty cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Kỳ kế toán năm đầu tiên, năm cuối cùng sẽ có thời gian ngắn hơn 3 tháng
  • Tổng kỳ kế toán năm của từ cả 2 năm liên tiếp thực hiện gộp lại dưới 15 tháng
  • Đã thực hiện nộp công văn xin gộp từ báo cáo tài chính với kỳ tính thuế TNDN cho phía cơ quan thuế đúng hạn.

Doanh nghiệp mới thành lập chưa có phát sinh về hóa đơn cần phải nộp báo cáo tài chính và làm quyết toán thuế?

Có! theo như quy định của tất cả công ty đều bắt buộc cần phải nộp báo cáo tài chính, quyết toán về thuế TNDN và quyết toán thuế TNCN mà không phân biệt có phát sinh phần hóa đơn hay chưa.

Dịch vụ quyết toán thuế cuối năm uy tín Tư Vấn Sao Vàng

Tham Khảo: Doanh nghiệp CHIA, TÁCH, HỢP NHẤT kế toán cần làm gì?

Tham Khảo: 7 Bước thiết lập kế hoạch tài chính cho doanh nghiệp từ A – Z

Lên đầu trang