Lệ phí môn bài? Các trường hợp được miễn LPMB

Lệ phí môn bài_ Các trường hợp được miễn LPMB

Các quy định về lệ phí môn bài

Theo điều 3 tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài

Điều 3 của Thông tư 302/2016/TT-BTC ban hành ngày 15/11/2016 quy định về trường hợp miễn lệ phí môn bài.

Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài

Khoản 2 Điều 1 tại Thông tư 65/2020/TT-BTC cập nhập sửa đổi, bổ sung một số điều tại thông tư số 302/2016/TT-BTC.

Lệ phí môn bài là gì?

Lệ phí môn bài (thuế môn bài) là một loại thuế trực thu mà các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bắt buộc phải nộp định kỳ hàng năm. Mức thu là căn cứ vào vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư đối với các tổ chức, doanh nghiệp, và doanh thu hàng năm đối với các hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.

Các trường hợp được miễn LPMB

Các trường hợp được miễn LPMB

  • Cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/ năm.
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn từ Bộ Tài chính.

Kinh doanh không thường xuyên; hay không có địa điểm kinh doanh cố định sẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ban hành ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính. Thông tư này hướng dẫn chi tiết thuế GTGT và rõ ràng về thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh buôn bán hàng hóa dịch vụ; và hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN quy định theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy Định về thuế số 71/2014/QH13 và Trong Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ đã có quy định khá chi tiết thi hành các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quy Định Luật về thuế và các sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.

Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc hộ gia đình không có địa điểm kinh doanh cố định bao gồm cả những  trường hợp cá nhân là xã viên hợp tác xã và hợp tác xã đã nộp LPMB theo quy; cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, hoặc đại lý bán đúng giá và thực hiện khấu trừ thuế tại nguồn; cũng như cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức theo quy định của pháp luật về thuế TNCN.

  • Cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất muối.
  • Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và có dịch vụ hậu cần nghề cá.
  • Điểm bưu điện văn hóa xã và các cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình và báo điện tử).
  • Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã (gồm cả các chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh) đã hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp theo với quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp.

Tham Khảo: Ưu đãi thuế lĩnh vực giáo dục và đào tạo như thế nào?

Tham Khảo: Tổng hợp các lưu ý khi lập quyết toán thuế và báo cáo tài chính năm

Việc thành lập và hoạt động của các hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã (gồm cả các chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh) phải theo quy định của Luật Hợp tác xã; Lĩnh vực nông nghiệp hoạt động được xác định dựa trên quy định tại Điều 3 Thông tư số 09/2017/TT-BNNPTNT ban hành ngày 17/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có hướng dẫn về việc phân loại và đánh giá các HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, gồm cả trường hợp hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã có hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nhiều lĩnh vực khác, trong đó có lĩnh vực nông nghiệp.

  • Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện và các địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của DNTN có hoạt động kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn vùng miền núi được xác định dựa trên quy định của Ủy ban Dân tộc.
  • Miễn LPMB trong năm đầu tiên thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12) đối với:
  • Tổ chức thành lập mới (đã được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).
  • Hộ gia đình, cá nhân hoặc nhóm cá nhân lần đầu tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Trong thời gian được miễn LPMB, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân nếu thành lập các chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh thì những đơn vị này được miễn LPMB trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn LPMB.
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang (quy định tại Điều 16 của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) sẽ được miễn LPMB trong vòng 3 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
  • Trong thời gian miễn LPMB, doanh nghiệp nhỏ và vừa khi thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì những đơn vị này được miễn LPMB trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn LPMB.
  • Những chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của DN nhỏ và vừa (thuộc diện miễn LPMB theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được thành lập trước khi Nghị định 22/2020/NĐ-CP có hiệu lực thì thời gian miễn LPMB của những đơn vị này được tính từ ngày Nghị định 22/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành cho đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn LPMB.
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang trước ngày Nghị định 22/2020/NĐ-CP có hiệu lực cũng sẽ được áp dụng thực hiện miễn LPMB theo quy định tại Điều 16 và Điều 35 theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Những cơ sở giáo dục phổ thông công lập và mầm non công lập.

Dịch vụ khi thuế ban đầu do Tư Vấn Sao Vàng cung cấp

Lên đầu trang