Những ngành nghề kinh doanh giới hạn loại hình doanh nghiệp

Những ngành nghề kinh doanh giới hạn loại hình doanh nghiệp

Những ngành nghề kinh doanh giới hạn loại hình doanh nghiệp (1)

Danh mục ngành nghề hoạt động kinh doanh có điều kiên đang bị giới hạn loại hình công ty và những ngành nghề đang hạn chế tiếp cận trên thị trường đối với lại nhà đầu tưu nước ngoài.

Quy định liên quan đến quyền tự chủ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Theo như quy định ở Khoản 1 Điều 7 của Luật Doanh Nghiệp Năm 2020, công ty sẽ được tự do lựa các ngành nghề hoạt động kinh doanh mà pháp luật không cấm.

Tuy vậy với các ngành nghề hoạt động kinh doanh đang có điều kiện thì công ty cần đáp ứng đầy đủ điều kiện hoạt động kinh doanh theo đúng quy định Luật Đầu Tư năm 2020. Bên cạnh đó loại hình doanh nghiệp cũng là một trong các điều kiện rất quan trọng để được hoạt động kinh doanh những ngành nghề đặc thù.

Tuy pháp luật không có giới hạn về ngành nghề khi đăng ký kinh doanh, nhưng mà đối với một vài ngành nghề đặc thù thì công ty bạn chỉ được phép thành lập với loại hình doanh nghiệp nhất định.

Những ngành nghề hoạt động kinh doanh có điều kiện đang bị giới hạn loại hình doanh nghiệp

Bên dưới đây chính là danh sách những ngành nghề hoạt động kinh doanh có điều kiện đang quy định loại hình doanh nghiệp đăng ký.

STT Ngành nghề có điều kiện Loại hình phải thành lập
1 Văn phòng luật sư tư vấn luật. Doanh nghiệp tư nhân
2 Văn phòng công chứng. Công ty hợp danh

Doanh nghiệp tư nhân

3 Văn phòng giám định tư pháp.
4 Quản lý, thanh lý tài sản trong quá trình giải quyết phá sản.
5 Doanh nghiệp đấu giá tài sản.
6 Văn phòng thừa phát lại.
7 Công ty luật, tư vấn luật. Công ty hợp danh

Công ty TNHH

8 Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam. Công ty TNHH 1 thành viên có 100% vốn nhà nước
9 Kinh doanh xổ số.
10 Ngân hàng thương mại nhà nước.
11 Cung cấp dịch vụ kế toán. Công ty TNHH 2 TV trở lên

Công ty hợp danh

Doanh nghiệp tư nhân

12 Cung cấp dịch vụ kiểm toán.
13 Công ty chứng khoán. Công ty TNHH

Công ty cổ phần

14 Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty quản lý quỹ.
15 Kinh doanh bảo hiểm.
16 Kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó.
17 Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước gồm:

Công ty tài chính;

Công ty cho thuê tài chính;

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác;

18 Công ty đầu tư chứng khoán. Công ty cổ phần
19 Ngân hàng thương mại trong nước.
20 Xếp hạng tín nhiệm. Công ty TNHH

Công ty cổ phần

Công ty hợp danh

21 Dự báo cảnh tượng, khí tượng thủy văn. Tổ chức có tư cách pháp nhân
22 Tổ chức tài chính vi mô. Công ty TNHH
23 Tổ chức tín dụng liên doanh và tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài.

Những ngành nghề đang hạn chế tiếp cận thị trường đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài

Ngành nghề cấm nhà đầu tư nước ngoài tham gia tại Việt Nam (1)
Ngành nghề cấm nhà đầu tư nước ngoài tham gia tại Việt Nam (1)

Để đảm bảo quốc phòng, an ninh cũng như lợi ích quốc gia thì một vài ngành nghề đang được pháp luật Việt Nam quy định đưa vào nhóm hạn chế tiếp cận thị trường đối với những nhà đầu tư nước ngoài:

  1. Kinh doanh những hàng hóa, dịch vụ đang nằm trong danh mục độc quyền của nhà nước về thương mại;
  2. Hoạt động báo chí và những hình thức thu thập, cung cấp tin tức;
  3. Đánh bắt hoặc là khai thác hải sản;
  4. Dịch vụ điều tra và dịch vụ an ninh;
  5. Những dịch vụ hành chính tư pháp bao gồm:
    • Giám định tư pháp;
    • Thừa phát lại;
    • Đấu giá tài sản;
    • Công chứng;
    • Dịch vụ của quản tài viên.
  6. Dịch vụ về xuất khẩu lao động;
  7. Đầu tư xây dựng nghĩa trang, xây dựng nghĩa địa nhằm thực hiện chuyển nhượng về quyền sử dụng đất có gắn liền với hạ tầng;
  8. Dịch vụ thu gom xử lý rác thải sinh hoạt tại những hộ gia đình;
  9. Dịch vụ khảo sát, dịch vụ thăm dò ý kiến, dư luận công chúng;
  10. Dịch vụ nổ mìn;
  11. Sản xuất, thực hiện kinh doanh vũ khí, các vật liệu nổ và các công cụ hỗ trợ;
  12. Nhập khẩu, làm phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng;
  13. Dịch vụ bưu chính công ích;
  14. Chuyển khẩu hàng hóa;
  15. Tạm nhập tái xuất;
  16. Thực hiện các quyền xuất khẩu, nhập khẩu và quyền phân phối với hàng hóa trong danh mục bị hạn chế với nhà đầu tư nước ngoài;
  17. Thu, mua, xử lý tài sản công tại những đơn vị thuộc lực lượng vũ trang;
  18. Sản xuất hoặc hoạt động kinh doanh các thiết bị dùng trong quân sự gồm:
    • Vật liệu hoặc các thiết bị quân sự;
    • Quân trang, quân dụng dành cho lực lượng vũ trang;
    • Vũ khí quân dụng;
    • Trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, các phương tiện chuyên dụng dùng trong quân sự và công an;
    • Linh kiện, bộ phận, phụ tùng, các vật tư và trang thiết bị đặc chủng, các công nghệ chuyên dùng để chế tạo chúng.
  19. Kinh doanh dịch vụ làm đại diện sở hữu công nghiệp và các dịch vụ giám định liên quan sở hữu trí tuệ;
  20. Những dịch vụ liên quan tới lĩnh vực hàng hải bao gồm:
    • Thiết lập, vận hành, thực hiện duy trì, bảo trì các báo hiệu hàng hải, vùng nước, khu nước, luồng hàng hải công cộng và các tuyến hàng hải;
    • Khảo sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và các tuyến hàng hải phục vụ công bố thông báo hàng hải;
    • Khảo sát, xây dựng và thực hiện phát hành hải đồ vùng nước, các cảng biển, các luồng hàng hải và những tuyến hàng hải;
    • Xây dựng và thực hiện phát hành tài liệu, các ấn phẩm an toàn hàng hải;
    • Điều tiết bảo đảm được an toàn hàng hải bên trong khu nước, vùng nước và luồng hàng hải công cộng;
    • Thông tin điện tử hàng hải.
  21. Những dịch vụ liên quan tới lĩnh vực giao thông vận tải bao gồm:
    • Kiểm định và cung cấp giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật và về bảo vệ môi trường dành cho các phương tiện, thiết bị chuyên dùng, xe container, thiết bị dùng đóng gói hàng hóa nguy hiểm được dùng trong giao thông vận tải;
    • Kiểm định và cung cấp giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật và về bảo vệ môi trường đối với những phương tiện, thiết bị thăm dò, thực hiện khai thác và tiến hành vận chuyển dầu khí trên biển;
    • Kiểm định kỹ thuật an toàn trong lao động đối với các máy móc, thiết bị đang có yêu cầu nghiêm ngặt về vấn đề an toàn lao động được lắp đặt trên những phương tiện giao thông vận tải và các phương tiện, thiết bị thăm dò, thực hiện khai thác và tiến hành vận chuyển dầu khí trên biển;
    • Đăng kiểm tàu cá.
  22. Dịch vụ điều tra, thực hiện đánh giá và tiến hành khai thác rừng tự nhiên bao gồm:
    • Khai thác gỗ và thực hiện săn bắn;
    • Đánh bẫy các động vật hoang dã quý hiếm;
    • Quản lý quỹ gen về cây trồng, vật nuôi và các vi sinh vật dùng trong nông nghiệp.
  23. Nghiên cứu hoặc dùng nguồn gen giống vật nuôi khi chưa được phía Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện thẩm định, đánh giá;
  24. Dịch vụ lữ hành sẽ bị cấm, ngoại trừ dịch vụ lữ hành quốc tế nhằm phục vụ du khách quốc tế tới Việt Nam.

Câu hỏi về danh mục ngành nghề hoạt động kinh doanh đang bị giới hạn loại hình công ty

1. Công ty luật thành lập dưới dạng hình thức cổ phần có được không?

Không. Công ty làm lĩnh vực luật chỉ được thành lập trong 2 hình thức sau: công ty hợp danh và công ty TNHH.

2. Doanh nghiệp tư nhân liệu có được hoạt động kinh doanh bảo hiểm hay không?

Không. Do chi phí bảo hiểm khách hàng thực hiện đóng thường sẽ thấp hơn nhiều so với lại mức tổn thất có thể sẽ phát sinh, công ty bảo hiểm phải có đủ năng lực về tài chính rất lớn để có thể bảo đảm được quyền lợi khách hàng.

Vì tính đặc thù và cần yêu cầu tài chính cao, nên nhà nước sẽ không cho phép thành lập doanh nghiệp bảo hiểm loại hình tư nhân mà chỉ được phép mở công ty theo loại hình là công ty cổ phần, công ty TNHH.

3. Công ty có 100% vốn nước ngoài thì kinh doanh xuất khẩu lao động ở Việt Nam được không?

Không. Hoạt động kinh doanh về dịch vụ xuất khẩu lao động ( đây là dịch vụ đưa những người lao động Việt Nam qua nước ngoài để làm việc, đây là ngành nghề bị hạn chế tiếp cận thị trường nên sẽ không dành cho nhà đầu tư nước ngoài.

4. Nhà đầu tư nước ngoài có tham gia đầu tư lĩnh vực dịch vụ lữ hành tại Việt Nam được không?

Được. Tuy nhiên chỉ thực hiện đầu tư hoạt động kinh doanh lĩnh vực dịch vụ lữ hành quốc tế nhằm phục vụ khách hàng quốc tế đến với Việt Nam, chứ doanh nghiệp không được kinh doanh lữ hành nội địa.

Lên đầu trang