Những điểm mới về Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được Quốc hội ban hành ngày 26/11/2024, sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 và thay thế Luật Thuế giá trị gia tăng 2008. Luật mới đưa ra đã có nhiều thay đổi điều chỉnh quan trọng nhằm cải thiện các quy định pháp luật về thuế. Dưới đây là một số điểm đáng lưu ý mà doanh nghiệp và cá nhân cần phải quan tâm:
Mục lục
- Thứ nhất, điều chỉnh các đối tượng không chịu thuế GTGT
- Thứ hai, bổ sung và sửa đổi về quy định giá tính thuế
- Thứ ba, điều chỉnh thuế suất GTGT của một số HH, DV
- Thứ tư, sửa đổi tăng ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT đối với hộ, cá nhân kinh doanh
- Thứ năm, thay đổi và bổ sung điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Thứ sáu, bổ sung thêm trường hợp hoàn thuế GTGT và thêm điều kiện hoàn thuế GTGT
- Thứ bảy, thời điểm xác điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa
Thứ nhất, điều chỉnh các đối tượng không chịu thuế GTGT

Theo Điều 5 Luật Thuế GTGT 2024 điều chỉnh các quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT: ( Những điểm quan trọng mới về Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 )
- Bỏ một số đối tượng KCT bao gồm:
- Phân bón; các máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ;
- Lưu ký chứng khoán; dịch vụ tổ chức về thị trường của sở giao dịch mảng chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán; hoạt động kinh doanh chứng khoán khác…
- Thay đổi về sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo Danh mục do Chính phủ quy định thì thuộc đối tượng KCT.
- Bổ sung đối tượng KCT:
- Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng chống thiên tai, thảm họa dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ là đối tượng KCT.
Thứ hai, bổ sung và sửa đổi về quy định giá tính thuế

Sửa đổi về quy định giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu ( Những điểm mới về Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 )
Theo điểm b khoản 1 Điều 7 Luật thuế GTGT 2024 so với Điều 7 Luật Thuế GTGT 2008 quy định về giá tính thuế đối với hàng NK có sự sửa đổi như sau:
| Nội dung | Luật thuế GTGT 2024 | Luật Thuế GTGT 2008 |
| Xác định giá tính thuế của hàng nhập khẩu (NK) | Trị giá tính thuế NK theo quy định về thuế XK, thuế NK | Giá nhập tại cửa khẩu |
| Thuế nhập khẩu | cộng (+) thuế NK và cộng (+) các khoản thuế là thuế NK bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu có) | cộng (+) thuế NK (nếu có) |
| Thuế tiêu thụ đặc biệt | cộng (+) thuế TTĐB (nếu có) | cộng (+) thuế TTĐB (nếu có) |
| Thuế bảo vệ môi trường | cộng (+) thuế BVMT (nếu có) | cộng (+) thuế BVMT (nếu có) |
Bổ sung thêm giá tính thuế đối với HH, DV dùng để khuyến mại
Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 Luật thuế GTGT 2024, Đối với HH và DV được sử dụng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, trong đó giá tính thuế được xác định là không (0).
Thứ ba, điều chỉnh thuế suất GTGT của một số HH, DV

Các điều chỉnh về thuế suất mới được quy định tại Điều 9 của Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) năm 2024 sẽ áp dụng cho một số loại hàng hóa và dịch vụ sau đây:
Các sản phẩm KCT chuyển sang chịu thuế suất 5%: (theo khoản 2 điều này)
- Phân bón;
- Tàu khai thác thủy sản hoạt động tại vùng khơi, vùng biển.
Các sản phẩm áp dụng thuế suất 5% chuyển sang thuế suất 10%: (theo khoản 3 điều này)
- Đường; phụ phẩm trong việc sản xuất đường, bao gồm rỉ đường, bã bùn, bã mía;
- Lâm sản chưa qua chế biến;
- Hoạt động văn hóa, làm triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.
- Các loại thiết bị, dùng dụng cụ chuyên dùng để thực hiện cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học
Bổ sung chi tiết thêm một số đối tượng áp dụng thuế suất 0%: ( Những điểm mới về Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 )
- Vận tải quốc tế;
- Công trình làm xây dựng, lắp đặt ở bên nước ngoài, trong khu phi thuế quan;
- Hàng hóa đã bán ở tại khu vực cách ly cho là cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm các thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán hàng tại cửa hàng miễn thuế;
- Dịch vụ về xuất khẩu gồm: Dịch vụ cho thuê các phương tiện vận tải được sử dụng ngoài các phạm vi lãnh thổ Việt Nam; Thì Dịch vụ của ngành hàng không, hay hàng hải cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế hoặc thông qua đại lý.
Tham Khảo: Thời hạn kê khai hóa đơn GTGT? Những điểm quan trọng?
Tham Khảo: Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Thứ tư, sửa đổi tăng ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT đối với hộ, cá nhân kinh doanh

( Những điểm mới về Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 )
Hiện nay, theo Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn về Luật Thuế GTGT 2008 thì các HKD, các cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất và kinh doanh trong năm dương lịch đạt từ 100 triệu đồng trở lên sẽ phát sinh nghĩa vụ nộp thuế GTGT.
Theo khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định mới về hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có mức doanh thu hằng năm ≤ 200 triệu đồng thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026).
Thứ năm, thay đổi và bổ sung điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Thay đổi về điều kiện khấu trừ thuế đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ dưới 20 triệu đồng ( Những điểm mới về Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 )
- Trước đây, theo quy định tại khoản 2 điều 12 của Luật Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) năm 2008, nếu hàng hóa hoặc dịch vụ có giá trị mua vào từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng thì không cần phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để thực hiện khấu trừ thuế GTGT.
- Nhưng theo quy định mới tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật thuế GTGT 2024 thì các HHDV mua vào bắt buộc đều phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, ngoại trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
Bổ sung một số về chứng từ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với HHDV xuất khẩu
- Theo khoản 2 Điều 13 Luật Thuế GTGT 2024, bổ sung chứng từ yêu cầu gồm phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). Chính phủ sẽ quy định thêm cho xuất khẩu qua sàn thương mại điện tử và trường hợp đặc thù khác.
Thứ sáu, bổ sung thêm trường hợp hoàn thuế GTGT và thêm điều kiện hoàn thuế GTGT

Bổ sung thêm về trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng ( Những điểm mới về Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 )
- Khoản 3 Điều 15 Luật Thuế GTGT 2024 bổ sung trường hợp sau đây được hoàn thuế:
- Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa và cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5% nếu có số thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào chưa được khấu trừ hết ≥ 300 triệu đồng sau 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục thì được hoàn thuế.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa và cung cấp dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) thì được hoàn thuế theo tỷ lệ phân bổ quy định từ Chính phủ.
Bổ sung thêm về điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng ( Những điểm mới về Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 )
- Khoản 9 Điều 15 Luật Thuế GTGT 2024, Người bán phải kê khai, nộp thuế GTGT đúng quy định đối với hóa đơn đã xuất cho bên đề nghị hoàn thuế.
Thứ bảy, thời điểm xác điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa
Theo điểm a khoản 1 Điều 8 Luật thuế GTGT 2024, thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa (điểm mới về Luật Thuế GTGT):
- Trước đây, ngoài thời điểm xác định thuế GTGT cho hàng hóa là thời điểm chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng thì bổ sung thêm thời điểm lập hóa đơn.
- Thứ tám, nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT sai sót
Theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 14 Luật Thuế GTGT mới 2024, trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ trong trường hợp bị sai sót thì được thực hiện khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế và thanh tra thuế như sau:
- Kê khai bổ sung thuế GTGT sai sót làm tăng thuế phải nộp hoặc làm giảm số thuế được hoàn => thực hiện kê khai bổ sung vào kỳ phát sinh sai sót, đồng thời NNT phải nộp đủ thuế và tiền chậm nộp vào NSNN (nếu có).
- Kê khai bổ sung thuế GTGT sai sót làm giảm thuế phải nộp hoặc chỉ điều chỉnh (tăng/giảm) số thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ sau=> thực hiện kê khai vào kỳ phát hiện sai sót.
