Những đối tượng có quyền thành lập công ty mua cổ phần và góp vốn

Những đối tượng có quyền thành lập công ty mua cổ phần và góp vốn

Những quy định liên quan đến mở doanh nghiệp, mua hay chuyển nhượng vốn cổ phần không hề đơn giản. Tuy nhiên các công ty phải cần nắm rõ các điều kiện này để có thể trách được những vi phạm không đáng có. Hiểu được những khó khăn trong việc tìm hiểu và diễn giải pháp lý, đội ngũ Tư Vấn Sao Vàng thực hiện bài viết dưới đây nhà đem đến cho các bạn những thông tin chi tiết và dễ hiểu nhất.

Những ai sẽ có quyền thành lập công ty

ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CHO PHÉP THÀNH LẬP, QUẢN LÝ CÔNG TY

Theo như Luật Doanh nghiệp trong năm 2014, tất cả những cá nhân, tổ chức đều sẽ có quyền thực hiện thành lập công ty, ngoài trừ các trường hợp sau:

❖ Đối với cán bộ hay công nhân viên chức nhà nước, tổ chức quân đội, lực lượng quân đội… không được thành lập công ty:

Cán bộ, công nhân viên chức nếu là thành viên hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng hoặc là những vị trí cấp quản lý khác của công ty trực thuộc bộ máy nhà nước thì chỉ được phép tham gia việc góp vốn với tư cách là cổ đông.

Sĩ quan, hạ sĩ quan hay quân nhân chuyên nghiệp hoặc những công nhân viên chức quốc phòng là trong cơ quan trực thuộc quận đội nhân dân hoặc công an nhân dân Việt Nam, Trừ những cá nhân được quyền cho quản lý phần vốn góp của phía nhà nước tại Công ty.

❖ Với cá nhân, công dân Việt Nam không được thành lập công ty:

Cá nhân vẫn chưa đủ 18 tuổi hoặc là không có năng lực hành vi dân sự

Người đang trong khoảng thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoạt là đang thi hành án

Những ai sẽ được đứng tên đại diện quản lý doanh nghiệp theo đúng pháp luật

Người đại diện công ty và người quản lý công ty sẽ là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau:

  • Người đại diện cho doanh nghiệp gồm người đại diện pháp luật và người được ủy quyền đại diện doanh nghiệp
  • Người thực hiện quản lý doanh nghiệp sẽ là chủ doanh nghiệp tư nhân, là chủ tịch công ty hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc có thể là cá nhân có quyền ký kết cũng như thực hiện những giao dịch theo trong điều lệ công ty đã ghi.

Tuy nhiên đối tượng người quản lý công ty và người đại diện pháp luật có thể giống nhau:

  • Người đại diện pháp luật thường sẽ là người quản lý theo như quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014.
  • Các chức vụ người đại diện pháp luật có thể là: Chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch công ty,  chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc… (cá nhân đang giữ những chức vụ này sẽ mặc nhiên được xem như là người quản lý doanh nghiệp).

Điều lệ công ty sẽ có quy định về số lượng hay quyền và nghĩa vụ dành cho người đại diện và cả quản lý doanh nghiệp theo như pháp luật. Tuy vậy, đối với những trường hợp sau, sẽ chắc chắn không được quyền đứng tên đại diện và cả quản lý doanh nghiệp:

  • Thành viên, cổ đông tại công ty mà trong đó nhà nước đang nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, phần vốn góp hoặc là cổ phần thì những mối quan hệ liên quan đến những thành viên, cổ đông đó như bố/mẹ nuôi, bố/mẹ ruột,  vợ chồng, anh/chị/em ruột…đều không được ủy quyền làm đại diện hay người quản lý.
  • Doanh nghiệp đang có trên 50% cổ phần phổ thông thuộc nhà nước nắm giữ thì việc chủ tịch hội đồng quản trị sẽ không được đồng thời làm giám đốc hoặc là tổng giám đốc.

Những ai sẽ có quyền góp vốn và thực hiện chuyển nhượng vốn góp

1. Góp vốn

Những đối tượng không được tham gia góp vốn gồm:

  • Cơ quan nhà nước hay đơn vị vũ trang nhân dân dùng tài sản nhà nước góp vốn cho công ty để nhằm thu lợi riêng cho đơn vị cơ quan mình
  • Người đứng đầu hay cấp phó của người đứng đầu cơ quan chồng hoặc vợ của những người đó sẽ không được góp vốn cho công ty hoạt động trong phạm vi về ngành nghề mà người đó đang trực tiếp thực hiện công việc quản lý nhà nước
  • Những cán bộ công nhân viên chức sẽ không giữ chức vụ sẽ không bị cấm tham gia góp vốn hay mua cổ phần

Hiên này thì pháp luật đã không còn quy định về mức vốn thực hiện góp tối đa hay tối thiểu nữa, trừ các trường hợp công ty thực hiện đăng ký ngành nghề kinh doanh có những điều kiện quy định mức vốn tối thiểu.

2. Chuyển nhượng vốn góp

Các đối tượng được phép thực hiện chuyển nhượng vốn góp sẽ gồm: Chủ sở hữu công ty, thành viên đang nắm giữ vốn trong công ty.

Các trường hợp được phép thực hiện chuyển nhượng vốn góp gồm:

  • Trả nợ;
  • Chào bán cho những thành viên khắc trong công ty hoặc cùng điều kiện và theo tỷ lệ phần vốn đã góp. Kể từ ngày thực hiện mở bán 30 ngày, nếu nhưng không có người mua hoặc là không mua hết thì cá nhân thành viên đó có thể chuyển nhượng cho cá nhân hay tổ chức không nằm trong thành viên công ty.
  • Trường hợp thành viên chính là cá nhân đã chết thì người thừa kế theo như di chúc hoặc theo pháp luật sẽ phải là thành viên của công ty
  • Trường hợp phần vốn góp của cá nhân thành viên đã chết mà không có ai là người thừa kế hoặc người thừa kế từ chối không nhận hoặc là bị truất quyền thừa kế thì những phần vốn góp đó sẽ được giải quyết theo như quy định của pháp luật dân sự
  • Người góp vốn đang chịu trách nhiệm hình sự hoặc là đang trong thời gian thi hành án.

Đối tượng được quyền nhận khoản vốn góp chuyển nhượng:

  • Thành viên có thể thực hiện chuyển nhượng phần vốn góp cho doanh nghiệp mà mình đang có nắm giữ vốn, chuyển những tới thành viên khắc hoặc là người khác hay tổ chức khác không phải thành viên công ty
  • Trừ các trường hợp pháp luật cấm hoặc là hạn chết thì tất cả những tổ chức cá nhân điều sẽ được nhận chuyển nhượng vốn góp.

Lưu ý:

  • Đối với vốn góp chuyển nhượng thì giá trị vốn góp không thay đổi
  • Tài sản khoán vốn đầu tư hợp pháp bởi doanh nghiệp và chủ sở hữu công ty không bị quốc hữu hóa hay không bị tích thu

Những ai sẽ có quyền thực hiện mua và chuyển nhượng cổ phần

ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC QUYỀN MUA PHẦN VỐN GÓP, GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN

Đối với mô hình doanh nghiệp cổ phần, hình thức mua lại cổ phần và việc chuyển nhượng cổ phần là khác nhau.

1. Mua cổ phần

  • Mua lại cổ phần chính là việc cổ đông thực hiện mua lại cổ phần theo như yêu cầu của cổ đông hoặc là mua lại cổ phần theo như quyết định do công ty ( tìm hiểu Điều 129-130 Luật Doanh Nghiệp 2014)
  • Tất cả cá nhân tổ chức sẽ được quyền mua cổ phần trừng những trường hợp bị pháp luật cấm ở Khoản 3, 4 Điều 18 thuộc Luật Doanh Nghiệp 2014.
  • Cán bộ, công nhân viên chức nếu không phải là người đứng đầu hoặc là cấp phó của người đứng đầu cơ quan sẽ đều có quyền mua cổ phần.
  • Nếu như mua lại cổ phần theo quyết của doanh nghiệp, công ty sẽ có quyền mua lại như không quá 30% tổng cổ phần phổ thông đã được bán, một phần hoặc là toàn bộ cổ phần ưu đãi về cổ tức đã bán.
  • Ngoại trừ cổ phần ưu đãi biểu quyết thì còn lại những cổ phần phổ thông, cổ phần được ưu đãi cổ tức, cổ phần được ưu đãi hoàn lại đều được phép mua. Do chỉ tổ chức được chính phủ cho uy quyền và cổ đông sáng lập sẽ được nắm giữ cổ phần ưu đãi từ biểu quyết và cổ phần được ưu đãi từ biểu quyết cũng được chuyển nhượng theo Điều 116 Luật Doanh Nghiệp 2014.

2. Chuyển nhượng cổ phần

Chuyển nhượng cổ phần chính là việc cổ đông thực hiện chuyển nhượng cổ phần của bản thân cho cổ đông sáng lập khác hoặc là người khác không phải cổ đông nếu như được chấp thuận bởi đại hội đồng cổ đông ( tìm hiểu Điều 119 Luật Doanh Nghiệp 2014)

Điều kiện cổ đông được phép chuyển nhượng cổ phần:

  • Trong 3 năm đầu thì cổ đông sáng lập sẽ được quyền chuyển nhượng cổ phần tới cổ động khác.
  • Nếu muốn thực hiện chuyển nhượng cổ phần tới cho người không phải cổ đông sáng lập thì cần phải thực hiện sau 3 năm thành lập ( Trong trường hợp đại hội cổ đông có đồng ý thì vẫn có thể thực hiện chuyển nhượng cho người khác bất cứ lúc nào không cần phải chờ 3 năm)
  • Cổ đông sở hữu cổ phần thực hiện ưu đãi biểu quyết sẽ không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác.
  • Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi về cổ tức được thực hiện chuyển nhượng vốn giống như cổ phần phổ thông ( Tư do trong chuyển nhượng cổ phần của bản thân cho người khác, ngoại trừ trường hợp quy định ở khoản 3 Điều 126 Luật Doanh Nghiệp 2014

Điều lệ của công ty sẽ quy định việc thực hiện chuyển nhượng toàn phần hay là chuyển nhượng 1 phần và những quy định này chỉ có hiệu lực khi nêu rõ trong cổ phiếu bởi cổ phần tương ứng. Do vậy chuyển nhượng toàn phần hay là một phần còn thuộc quyền của cổ đông đó, trừ trường hợp bị pháp luật cấm việc chuyển nhượng hoặc là có quy định hạn chế việc chuyển nhượng cổ phần trong điều lệ.

Tham Khảo: Lý do nên thành lập công ty cổ phần? Ưu và nhược điểm?

Tham Khảo: CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN

Các câu hỏi thường gặp về việc thành lập công ty, vốn góp, mua cổ phần

Các đối tượng được phép thành lập công ty?

Tất cả tổ chức, cá nhân có quyền thành lập doanh nghiệp, ngoài những trường hợp sau:

  • Cán bộ, công nhân viên chức nếu là thành viên hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng hoặc là những vị trí cấp quản lý khác của công ty trực thuộc bộ máy nhà nước thì chỉ được phép tham gia việc góp vốn với tư cách là cổ đông.
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan hay quân nhân chuyên nghiệp hoặc những công nhân viên chức quốc phòng là trong cơ quan trực thuộc quận đội nhân dân hoặc công an nhân dân Việt Nam, Trừ những cá nhân được quyền cho quản lý phần vốn góp của phía nhà nước tại Công ty.

Các đối tượng sẽ được phép mua cổ phần?

Tất cả cá nhân và tổ chức đều có thể mua cổ phần, ngoại trừ những trường hợp cấm theo như khoản 3,4 Điều 18 Luật Doanh Nghiệp 2014.

Tỷ lệ mua lại phần cổ phần theo như quyết định của doanh nghiệp là bao nhiêu?

Doanh nghiệp có quyền mua không được quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã được bán, 1 phần hoặc là toàn bộ cổ phần được ưu đãi cổ tức đã bán. Tuy nhiên điều lệ công ty sẽ có quy định cụ thể trong việc chuyển nhượng hay mua bán cổ phần với một phần hoặc là toàn phần. Đồng thời thì những quy định chỉ có hiệu lực khi đã được nêu rõ trong cổ phiếu với cổ phần tương ứng.

Loại cổ phần được thực hiện quyền chuyển nhượng là gì?

Những loại cổ phần mà phía cổ đông được quyền thực hiện chuyển nhượng mua bán gồm: Cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần phổ thông, cổ phần ưu đãi hoàn lại.

Có được thực hiện chuyển nhượng vốn góp dành cho người không phải là thành viên công ty?

Vốn góp có thể thực hiện chuyển nhượng cho cá nhân tổ chức mà không phải là thành viên công ty. Nhưng cần phải sau 30 ngày công bố việc chuyển nhượng ưu tiên các thành viên góp vốn nếu không ai mua thì mới bán cho người ngoài được, trường hợp các thành viên đồng ý cho người ngoài mua cũng có thể được trước hạn 30 ngày.

Chức danh của người làm đại diện công ty là gì?

Người đại diện công ty được hiểu là người đại diện theo pháp luật và cùng là người đại diện theo ủy quyền. Người đại diện công ty thường thì sẽ là người quản lý doanh nghiệp với những chức danh như là: Chủ tịch hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng Giám đốc, Chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch công ty…

Lên đầu trang