Quy Định Về Thiết Bị Giám Sát Hành Trình Xe Ô Tô Kinh Doanh

Quy Định Về Thiết Bị Giám Sát Hành Trình Xe Ô Tô Kinh Doanh

Thiết bị thực hiện giám sát hành trình và thực hiện việc lắp đặt quản lý, khai thác các thông tin từ thiết bị giám sát này đối với xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải được quy định ở Nghị định số 10/2020/NĐ-CP hay thông Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT.

Quy định về thiết bị giám sát hành trình đối với xe ô tô thực hiện kinh doanh vận tải

Quy định mới nhất về thiết bị giám sát hành trình năm 2025

Tại Điều số 12 Nghị định 10/2020/NĐ-CP ( đã được sửa đổi bởi Nghị định số 47/2022/NĐ-CP và Nghị định số 41/2024/NĐ-CP) được quy định về thiết bị giám sát hành trình đối với xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải như sau:

  • Xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải hành khách, hoạt động kinh doanh vận tải về hàng hóa và xe trung chuyển cần phải lắp đặt thiết bị giám sát hành trình.
  • Thiết bị về giám sát hành trình đối với xe ô tô cần tuân thủ theo đúng quy chuẩn kỹ thuật của Quốc Gia và cần đảm bảo được tình trạng về kỹ thuật tốt, thực hiện hoạt động liên tục theo thời gian xe đang tham gia lưu thông (Hiện tại thì Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia liên quan đến thiết bị giám sát hành trình xe ô tô là QCVN 31:2014/BGTVT đã được ban hành ở Thông tư số 73/2014/TT-BGTVT).
  • Thiết bị thực hiện giám sát hành trình xe ô tô cần phải đảm bảo tối thiểu những yêu cầu sau đây:
    • Lưu trữ và truyền dẫn những thông tin gồm: Tốc độ vận hành, Hành trình di chuyển, Thời gian lái xe liên tục để gửi về hệ thống dữ liệu nhằm giám sát hành trình của Phía Bộ giao thông vận tải của Cục đường bộ Việt Nam.
    • Thông tin tư những thiết bị giám sát hành trình xe được sử dùng trong việc quản lý nhà nước về các hoạt động vận tải, quản lý những hoạt động của công ty kinh doanh ngành vận tải và sẽ được kết nối, được chia sẻ với bộ công an, bộ tài chính nhằm thực hiện quản lý nhà nước về việc trật tự, an toàn giao thông, thuế, phòng chống buôn lậu
  • Cực Được bộ Việt Nam đã lưu trữ dữ liệu vi phạm của những phương tiện trong vòng thời gian 3 năm.

Như vậy theo như quy định nêu trên thì việc xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa, xe trung chuyển cần phải lắp thiết bị giám sát các hành trình để đảm bảo được việc cung cấp thông tin hành trình, tốc độ vận hành và thời gian lái xe liên tục của tài xế được lưu trữ truyền dẫn đến hệ thống giám sát hành trình của phía Bộ giao thông vận tải và các đơn vị hoạt động kinh doanh vận tải cần thực hiện giám sát để đảm bảo cung cấp đầy đủ những thông tin này.

Quy định về việc lắp đặt quản lý khai thác những thông tin từ thiết bị giám sát về hành trình của xe

Khoản 1 Điều số 15 Thông tư 12/2020/TT-BGTVT đã quy định thiết bị thực hiện giám sát hành trình dành cho xe ô tô cần phải được phù hợp quy định, để đảm bảo ghi nhận và truyền dẫn đầy đủ, ổn định về máy chủ của bên công ty kinh doanh vận tải hoặc bên cung cấp dịch vụ xử lý thông tin dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình những thông tin bắt buộc bao gồm: Tốc độ, hành trình, thời gian lái xe liên tục.

Đơn vị thực hiện kinh doanh vận tải cần đảm bảo trách nhiệm của mình trong quy định tại khoản Điều số 15 Thông tư này, gồm những trách nhiệm sau:

  • Việc lắp đặt thiết bị giám sát thông tin hành trình trên những phương tiện của đơn vị theo như quy định,
  • Duy trình tình trạng về kỹ thuật tốt, cần đảm bảo được truyền dẫn và cung cấp một cách đầy đủ chính xác và liên tục những thông tin bắt buộc phải theo quy định từ các thiết bị hành trình trong quá trình phương tiện đang tham gia giao thông
  • Cung cấp thông tin tên đăng nhập và mật khẩu dùng truy cập vào phần mềm để xử lý dữ liệu từ thiết bị giám sát camera hành trình của những xe thuộc công ty cho bên sở Giao thông vận tải nơi cung cấp phù hiệu, biển hiệu
  • Bố trí cán bộ để thực hiện theo dõi, giám sát những hành động của phương tiện thông qua thiết bị giám sát hành trình suốt quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh vận tải của xe ô tô, thực hiện cảnh báo và xử lý người lái xe khi vi phạm nội quy, quy chế đơn vị
  • Cập nhật lưu trữ một cách hệ thống những thông tin bắt buộc tối thiểu là 1 năm

​Như vậy đơn vị đang kinh doanh vận tải cần thực hiện những trách nhiệm được nêu trên. Đồng thời thì đơn vị hoạt động kinh doanh vận tải và thực hiện lái xe kinh doanh vận tải sẽ không được sử dụng những biện pháp kỹ thuật hay trang thiết bị ngoại vi, những biện pháp khác để can thiệp vào trong quá trình hoạt động, phá, làm nhiễu sóng GPS, GSM hoặc là làm sai lệch các dữ liệu của thiết bị giám sát xe ô tô. Trước lúc điều kiện phương tiện giao thông thì lái xe cần phải sử dụng thẻ nhận dạng lái xe để thực hiện đăng nhập thông tin qua đầu đọc thẻ từ thiết bị giám sát hành trình và thực hiện đăng xuất kết thức lái để làm cơ sở cho việc xác định thời gian lái liên tục trong ngày.

Quy định xử phạt nếu không lắp thiết bị đúng quy định

Quy định xử phạt nếu không lắp thiết bị đúng quy định

Từ năm 2024 đến nay, Thanh tra GTVT đã xử phạt hơn 1.200 trường hợp xe không có thiết bị hoặc dữ liệu truyền không ổn định.

Mức phạt cụ thể:

Hành vi vi phạm Mức phạt (VNĐ)
Không lắp thiết bị 3.000.000 – 6.000.000
Lắp sai quy chuẩn 2.000.000 – 4.000.000
Dữ liệu gián đoạn 1.000.000 – 3.000.000

Câu hỏi thường gặp liên quan đến quy định thiết bị giám sát ô tô kinh doanh vận tải

Câu hỏi thường gặp

Xe không chạy dịch vụ (xe cá nhân) thì có cần gắn thiết bị không?

Không bắt buộc, Các quy định phía trên chỉ áp dụng cho xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải.

Bao lâu thì cần bảo trì thiết bị giám sát?

Tốt nhất thì mỗi 6 tháng/lần, thực hiện kiểm tra kết nối tín hiệu và làm cập nhật phần mềm.

Có thể sử dụng những thiết bị cũ (trước 2021) không?

Chỉ khi thiết bị cũ vẫn còn đạt chuẩn QCVN 31:2014 và còn thực hiện truyền tín hiệu ổn định. Thì có thể sử dụng không cần thay thế, nếu thiết bị phát sinh các vấn đề không truyền tín hiệu ổn định thì mới cần đổi

Lên đầu trang