Quy định liên quan đến quyết toán thuế năm: Hồ sơ báo cáo quyết toán thuế cuối năm sẽ bao gồm gì? thời hạn được thực hiện nộp báo cáo thuế như thế nào? Mức xử phạt nếu chậm nộp hồ sơ khai thuế sẽ là bao nhiêu?
Mục lục
- Báo cáo quyết toán thuế năm là gì?
- Bộ hồ sơ báo cáo quyết toán thuế cuối năm gồm những gì?
- Bảng giá dịch vụ quyết toán thuế doanh nghiệp cuối năm của Sao vàng
- Dưới đây sẽ là các tài liệu cần có để làm báo cáo thuế cuối năm:
- Quy định liên quan đến thời hạn nộp báo cáo thuế
- Tìm hiểu về mức phạt nếu chậm nộp hồ sơ khai thuế
- Câu hỏi thường gặp về báo cáo quyết toán thuế năm
Báo cáo quyết toán thuế năm là gì?
Báo cáo quyết toán thuế năm là một hoạt động thường xuyên và đây là hoạt động bắt buộc mỗi năm của các doanh nghiệp. Đối với công việc này thì tập trung chủ yếu sẽ là ghi nhận và tổng hợp những thông tin hóa đơn Giá Trị Gia Tăng đầu vào và đầu ra, nhằm có thể đảm bảo được tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh và dùng để tính toán khoản thuế cần phải thực hiện nghĩa vụ với cơ quan thuế.
Bộ hồ sơ báo cáo quyết toán thuế cuối năm gồm những gì?

Hồ sơ báo cáo quyết toán thuế cuối năm gồm 2 loại
- Hồ sơ quyết toán thuế gồm: Tờ khai quyết toán thuế TNDN, TNCN và kết quả của hoạt động sản xuất…;
- Hồ sơ báo cáo tài chính: Thuyết minh báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh…
Bảng giá dịch vụ quyết toán thuế doanh nghiệp cuối năm của Sao vàng
Đối với các doanh nghiệp thành lập trong quý 4 tứ ( Tháng 10 đến tháng 12), chưa có phát sinh về hóa đơn và chưa có chi phí lương thì dịch vụ có giá 1.000.000đ
Ngoài ra các trường hợp còn lại có thể tham khảo bảng giá dưới đây:
Nhóm ngành thương mại (Quyết toán thuế cuối năm) |
||
| Số hóa đơn | Không có tờ khai hải quan | Có tờ khai hải quan |
| Không có hóa đơn | 2.500.000 đồng | 2.500.000 đồng |
| Dưới 20 | 4.000.000 đồng | 6.000.000 đồng |
| Dưới 40 | 6.000.000 đồng | 8.000.000 đồng |
| Dưới 70 | 8.000.000 đồng | 10.000.000 đồng |
| Dưới 100 | 10.000.000 đồng | 12.000.000 đồng |
| Dưới 130 | 12.000.000 đồng | 14.000.000 đồng |
| Dưới 150 | 13.500.000 đồng | 15.500.000 đồng |
| Dưới 180 | 15.000.000 đồng | 17.000.000 đồng |
| Từ 180 trở lên | Liên hệ hotline Kế toán Sao Vàng để nhận báo giá | |
Nhóm ngành tư vấn dịch vụ (Quyết toán thuế cuối năm) |
|
| Số hóa đơn | Chi phí quyết toán thuế |
| Không có hóa đơn | 2.500.000 đồng |
| Dưới 20 | 5.000.000 đồng |
| Dưới 40 | 7.500.000 đồng |
| Dưới 60 | 9.000.000 đồng |
| Dưới 80 | 10.000.000 đồng |
| Dưới 100 | 11.000.000 đồng |
| Dưới 130 | 13.000.000 đồng |
| Dưới 150 | 14.000.000 đồng |
| Từ 150 trở lên | Liên hệ hotline Kế toán Sao Vàng để nhận báo giá |
Nhóm ngành thi công xây dựng – trang trí nội thất – sản xuất – gia công – lắp đặt (Quyết toán thuế cuối năm) |
|
| Số hóa đơn | Chi phí quyết toán thuế |
| Không có hóa đơn | 2.500.000 đồng |
| Dưới 10 | 5.000.000 đồng |
| Dưới 20 | 8.000.000 đồng |
| Dưới 40 | 12.000.000 đồng |
| Dưới 60 | 15.000.000 đồng |
| Từ 60 trở lên | Liên hệ hotline Kế toán Sao Vàng để nhận báo giá |
Dưới đây sẽ là các tài liệu cần có để làm báo cáo thuế cuối năm:
1. Hồ sơ làm quyết toán thuế
Bao gồm các mục hồ sơ sau:
Hồ sơ pháp lý:
- Điều lệ công ty;
- Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có);
- Giấy đăng ký kinh doanh;
- CCCD/hộ chiếu người đại diện pháp luật của công ty;
- Thưởng của công ty, quy chế tài chính lương.
Hồ sơ khai thuế:
- Báo cáo tài chính;
- Quyết toán thuế TNCN;
- Quyết toán thuế TNDN;
- Tờ khai thuế vãng lai, thuế nhà thầu;
- Tờ khai thuế GTGT;
- Tờ khai khấu trừ khoản thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
Hồ sơ lương, phép năm, thưởng:
- Bộ hồ sơ của người lao động;
- Hợp đồng lao động;
- Bảng danh sách chấm công;
- Các quyết định được bổ nhiệm, tăng lương;
- Bảng thông tin thanh toán tiền lương;
- Đăng ký giảm về việc trừ gia cảnh;
- Bản cam kết số 02/CK-TNCN (nếu có);
- Bảng đăng ký về mã số thuế cá nhân cho nhân viên;
- Giấy ủy quyền làm quyết toán thuế TNCN;
- Chứng từ dùng nộp tiền bảo hiểm.
Hồ sơ công nợ:
- Phụ lục hồ sơ hợp đồng kinh tế;
- Hợp đồng kinh tế gồm đầu ra và đầu vào;
- Biên bản để đối chiếu công nợ.
Hồ sơ vay:
- Giấy nhận nợ;
- Hợp đồng vay;
- Chứng từ hóa đơn thanh toán nợ gốc và lãi vay.
Chứng từ kế toán:
- Sao kê ngân hàng;
- Phiếu thu, chi;
- Phiếu xuất kho, nhập kho;
- Tất cả hóa đơn bán ra, mua vào;
- Bảng kê dùng mua hàng nếu không có hóa đơn 01/TNDN;
- Tờ khai hải quan, giấy tờ nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
Hồ sơ sổ sách kế toán:
- Bảng trích liên quan khấu hao TSCĐ;
- Bảng phân bổ các công cụ dụng cụ và khoản chi phí trả trước;
- Bảng định mức của nguyên vật liệu;
- Bảng dự toán làm quyết toán công trình;
- Bảng chi tiết thông số nhập – xuất – tồn hàng hóa;
- Sổ chi tiết tiền vay;
- Sổ tổng hợp và chi tiết về công nợ phải thu – phải trả;
- Sổ nhật ký chung, sổ tiền gửi ngân hàng,sổ quỹ tiền mặt, sổ nhật ký mua hàng, sổ cái các tài khoản phát sinh, sổ nhật ký bán hàng, sổ chi tiết tài khoản.
2. Hồ sơ làm báo cáo tài chính
Chi tiết bao gồm:
- Các tờ khai quyết toán thuế: tờ khai quyết toán thuế TNCN, tờ khai quyết toán thuế TNDN;
- Báo cáo tài chính: bảng kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, bảng thuyết minh báo cáo tài chính, bảng lưu chuyển tiền tệ.

Quy định liên quan đến thời hạn nộp báo cáo thuế
Căn cứ Luật Quản lý thuế hiện hành và các văn bản liên quan, thời hạn nộp báo cáo thuế được quy định như sau:
Căn cứ theo Luật Quản Lý Thuế đang hiện hành và những văn bản liên quan thì thời hạn để nộp báo cáo thuế có quy định như sau:
| Loại báo cáo thuế | Thời hạn nộp báo cáo thuế |
| Báo cáo thuế tháng | Chậm nhất trong ngày 20 của tháng tiếp theo |
| Báo cáo thuế quý | Chậm nhất trong ngày 30 của tháng đầu tiên quý tiếp theo |
| Báo cáo thuế năm | Chậm nhất trong ngày 30/01 của năm sau |
| Kê khai thuế theo từng lần phát sinh | Chậm nhất trong ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh |
| Tờ khai quyết toán thuế năm | Chậm nhất trong ngày thứ 90 được tính từ ngày kết thúc của năm tài chính (*) |
(*) Trường hợp nếu công ty chia tách, hợp nhất, sáp nhập hay chuyển đổi hình thức sở hưu, chất dứt hoạt động hoặc giải thể thì thời hạn nộp báo cáo sẽ là ngày thứ 45 kể từ lúc có quyết định.
Tìm hiểu về mức phạt nếu chậm nộp hồ sơ khai thuế
Mức phạt phải chịu nếu chậm nộp hồ sơ khai thuế có quy định như sau:
| Mức phạt | Thời gian chậm nộp bộ hồ sơ khai thuế |
| Phạt cảnh cáo | Nộp bộ hồ sơ khai thuế nếu chậm từ 1 – 5 ngày, có tình tiết giảm nhẹ |
| Từ 2.000.000 – 5.000.000 đồng | Nộp bộ hồ sơ khai thuế nếu chậm từ 1 – 30 ngày |
| Từ 5.000.000 – 8.000.000 đồng | Nộp bộ hồ sơ khai thuế nếu chậm từ 31 – 60 ngày |
| Từ 8.000.000 – 15.000.000 đồng | Nộp bộ hồ sơ khai thuế nếu chậm từ 61 – 90 ngày
Chậm nộp hoặc là không nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế kể từ 91 ngày trở lên nhưng lại không phát sinh số thuế phải nộp |
| Từ 15.000.000 – 25.000.000 đồng | Nộp bộ hồ sơ khai thuế nếu chậm trên 90 n |
Để có thể khắc phục những hậu quả của hành vi trên thì doanh nghiệp buộc phải làm 2 điều sau:
- Nộp bộ hồ sơ khai thuế với phụ lục đính kèm theo hồ sơ khai thuế;
- Nộp đủ số tiền đã chậm nộp vào trong ngân sách nhà nước.

Có thể việc xử lý những vấn đề liền quan tới kế toán thuế chưa bao giờ đơn giản cả. Trường hợp mà doanh nghiệp mới lập, chưa có nhân viên kế toán riêng hoặc là đăng có nhưng mà không đáp ứng được công việc thì quý doanh nghiệp có thể tham khảo các dịch vụ từ Tư Vấn Sao Vàng:
- Dịch vụ kế toán nội bộ từ 1.000.000 đồng/dịch vụ;
- Dịch vụ kế toán từ 500.000 đồng/tháng;
- Dịch vụ báo cáo quyết toán thuế cuối năm từ 1.000.000 đồng.
Với hơn 10 năm kinh nghiệm hoạt động trong nghề thì Tư Vấn Sao Vàng đã sở hữu những đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, đặc biệt đã thực chiến nhiều công ty khách hàng trên toàn quốc, nhạy bén trong việc cập nhật các thông tin thay đổi liên quan đến nghiệp vụ kế toán thuế. Chúng tôi tự tin là đội ngũ đáng tin cậy có thể đồng hành cùng các doanh nghiệp phát triển bền vững.
Câu hỏi thường gặp về báo cáo quyết toán thuế năm

1. Doanh nghiệp nếu không có phát sinh doanh thu thì cần phải nộp tờ khai thuế GTGT không?
Doanh nghiệp nào không có phát sinh doanh thù thì vẫn cần phải nộp đầy đủ tờ khai thuế GTGT đúng như thời hạn quy định.
2. Trong tháng/ quý nếu doanh nghiệp không phát sinh bất cứ khoản chi trả thu nhập cho người lao động nào thì có phải nộp tờ khai khấu trừ thuế TNCN hay không?
Trong tháng/ quý nếu như doanh nghiệp không có chi trả thu nhập hoặc là nếu có chi trả thu nhập nhưng không có phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì không cần nộp tờ khai khấu trừ thuế TNCN.
