Sự khác biệt giữa giải thể và phá sản doanh nghiệp

Sự khác biệt giữa giải thể và phá sản doanh nghiệp

Phá sản công ty và giải thể công ty đây chính là hai thủ tục dễ gây nhầm lẫn, nhiều người vẫn chưa phân biệt rõ được các điểm khác và giống nhau của 2 thủ tục này. Vì thế bài viết dưới đây sẽ được Tư Vấn Sao Vàng nêu rõ về các điểm giống và khác nhau của 2 thủ tục để các bạn có thể lắm bắt được một cách rõ ràng dễ hiểu nhất.

Khi nào nên chọn phá sản, khi nào nên giải thể

Đặc điểm giống nhau giữa việc phá sản và giải thể doanh nghiệp

  • Cả hai đều dẫn đến việc doanh nghiệp sẽ bị chấm dứt sự tồn tại
  • Đều sẽ bị thu hồi con dấu và các giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh
  • Đều phải thực hiện những nghĩa vụ tài sản doanh nghiệp

Điểm khác nhau giữa việc phá sản công ty và giải thể công ty

2.1. Về khái niệm:

Theo như Luật Doanh nghiệp 2020 thì:

  • Phá sản là một tình trang công ty mất đi khả năng trong việc thanh toán và bị phía tòa án nhân dân đưa ra quyết định tuyên bố phá sản.
  • Giải thể công ty là việc thực hiện chấm dứt đi sự tồn tại của doanh nghiệp theo mong muốn của doanh nghiệp hoặc là do cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy phép kinh doanh và buộc giải thể.

2.2. Về nguyên nhân

  • Công ty đã được công nhận việc phá sản khi đồng thời thỏa mãn 2 điều kiện:
    • Công ty không còn khả năng thanh toán những khoản nợ, tứ công ty đó không thực hiện được các nghĩa vụ thành toán những khoản nợ trong vòng 3 tháng để từ ngày đã đến hạn thanh toán.
    • Công ty đang bị tòa án nhân dân tuyên bố phá sản.
  • Công ty bị giải thể khi thuộc những trường hợp sau
    • Đã hết thời hạn hoạt động được ghi trong Điều lệ của doanh nghiệp mà công ty không có quyết định tiếp tục gia hạn.
    • Theo như quyết định bởi các người có quyền thực hiện nộp đơn yêu cầu việc giải thể công ty.
    • Doanh nghiệp không có đủ số lượng thành viên với mức tối thiểu như quy định trong thời gian 6 tháng liên tục vẫn không thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình công ty.
    • Bị cơ quan thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký công ty.

Bảng so sánh nhanh (mang đi là dùng được)

2.3. Về người có quyền thực hiện nộp đơn yêu cầu

Những người sở hữu quyền nộp đơn yêu cầu thực hiện mở thủ tục phá sản doanh nghiệp gồm:

  • Chủ công ty tư nhân
  • Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần
  • Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên
  • Chủ sở hữu Công ty TNHH 1 Thành Viên
  • Thành viên hợp danh của doanh nghiệp hợp danh
  • Chủ nợ không đảm bảo và chủ nợ có bảo đảm một phần
  • Người lao động, công đoàn cấp trên cơ sở ở các nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở.
  • Người đại diện pháp luật của công ty
  • Cổ đông hoặc là nhóm cổ đông đang sở hữu từ >= 20% số cổ phần phổ thông trong khoản thời gian 6 tháng liên tục.

Những người có quyền nộp đơn yêu cầu giải thể doanh nghiệp bao gồm:

  • Chủ công ty đối với công ty tư nhân
  • Đại hội đồng cổ đông khi là công ty cổ phần
  • Hội đồng thành viên, chủ công ty khi là công ty TNHH
  • Tất cả những thành viên hợp danh nếu là công ty hợp danh

2.4. Về loại thủ tục

  • Phá sản chính là một loại thủ tục tư pháp được Tòa án có thẩm quyền đưa ra quyết định sau khi đã nhận được đơn yêu cầu hợp lệ
  • Giải thể chính là một loại thủ tục về hành chính do người chủ doanh nghiệp hoặc những người có thẩm quyền thực hiện làm việc về vấn đề giải thể với cơ quan đăng ký kinh doanh.

2.5. Về thứ tự thực hiện thanh toán tài sản khi doanh nghiệp phá sản, giải thể

Thứ tự thanh toán – điểm phân biệt “đinh”

Thứ tự thực hiện thanh toán khi doanh nghiệp phá sản:

  • Chi phí phá sản.
  • Khoản nợ lương, khoản trợ cấp thôi việc, khoản bảo hiểm xã hội, khoản bảo hiểm y tế của người lao động, thì quyền lợi khác theo như hợp đồng lao động và việc thỏa ước lao động tập thể đã thực hiện ký kết.
  • Khoản nợ nếu phát sinh sau khi thực hiện thủ tục phá sản để mục đích phục hồi lại hoạt động kinh doanh của công ty hợp tác xã.
  • Nghĩa vụ về tài chính với lại Nhà nước, khoản nợ không có sự bảo đảm phải trả chủ nợ trong danh sách các chủ nợ; Khoản nợ có được bảo đảm nhưng chưa được thanh toán do phần giá trị tài sản bảo đảm đã không đủ để thanh toán nợ.
  • Sau khi đã thực hiện thanh toán hết những khoản trên mà vẫn đang còn tài sản thì phần còn lại sẽ thuộc về chủ công ty tư nhân, chủ công ty TNHH 1 Thành Viên, Thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên, các cổ đông công ty cổ phần…
  • Nếu như giá trị của tài sản không đủ để thực hiện thanh toán thì từng các đối tượng cùng một thứ tự sẽ được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm như tương ứng số nợ.

Thứ tự thực hiện thanh toán khi doanh nghiệp giải thể:

  • Những khoản nợ lượng, các  khoản trợ cấp thôi việc, khoản bảo hiểm xã hội theo như quy định pháp luật và những quyền lợi khác dành cho người lao động theo như thỏa thuận lao động tập thể, hợp đồng lao động đã được ký kết.
  • Nợ thuế.
  • Các khoản nợ khác.
  • Sau khi đã thực hiện thanh toán hết những khoản nợ và khoản chi phí, phần tài sản đang còn lại sẽ được chia cho chủ công ty tư nhân, các cổ đông, các thành viên hoặc chủ sở hữu phần vốn góp.

2.6. Về hậu quả pháp lý

  • Công ty bị phá sản vẫn tiếp tục hoạt động nếu như có người thực hiện mua lại toàn bộ công ty ( Không phải lúc nào công ty cũng bị xóa tên và bị chấm dứt sự tồn tại).
  • Công ty bị xóa tên trên sổ đăng ký kinh doanh và bị chấm dứt tồn tại.

Tham khảo: Những lưu ý khi giải thể doanh nghiệp cần phải biết

Tham Khảo: Giải thể hộ kinh doanh Quy trình thủ tục chi tiết đơn giản

Lên đầu trang