Mục lục
Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán?
Theo như Điều 70 Luật Chứng Khoán năm 2019 thì việc thực hiện thẩm quyền cấp, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép thành lập hay hoạt động kinh doanh chứng khoán sẽ được quy định như sau:
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ có thẩm quyền cập, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi Giấy phép thành lập công ty chứng khoán và hoạt động chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư trong chứng khoán, hoặc chi nhánh của công ty chứng khoán hay công ty quản lý các khoản quỹ nước ngoài tại Việt Nam.
Điều kiện được cấp giấy phép thành lập hoạt động kinh công ty chứng khoán
Theo như Điều 74 Thuộc Luật Chứng Khoán năm 2019 thì các điều kiện để được cấp giấy phép thành lập và triển khai kinh doanh chứng khoán sẽ bao gồm:
- Điều kiện về khoản vốn gồm: Việc thực hiện góp vốn điều lệ công ty chứng khoán cần phải góp bằng tiền Việt Nam, nguồn vốn điều lệ tối thiểu cho mỗi nghiệp vụ kinh doanh của doanh nghiệp chứng khoán ở Việt Nam sẽ được quy định bởi Chính Phủ.
- Điều kiện về cổ đông hay thành viên góp vốn gồm:
- Cổ đông, thành viên thực hiện góp vốn sẽ là cá nhân không thuộc những trường hợp bị cấm thành lập hay quản lý doanh nghiệp ở Việt Nam theo như quy định tại Luật Doanh Nghiệp
- Cổ động hay thành viên góp vốn nếu là tổ chức cần phải có tư cách về pháp nhân, đang hoạt động hợp pháp, tình hình hoạt động kinh doanh đang có lãi 2 năm liền trước năm thực hiện đề nghị cấp giấy phép, cần báo cáo tài chính năm gần nhất cần phải được kiểm toán với việc ý kiến chấp thuận toàn phần.
- Cổ đông, thành viên thực hiện góp vốn sở hữu mức từ 10% trở lên thì vốn điều lệ của 1 công ty chứng khoán và một người liên quan đến cổ đông, thành viên góp vốn đó không sở trên 5% vốn điều lệ của 1 công ty chứng khoán khác.
- Cổ đông thành viên góp vốn chính là nhà đầu tư nước ngoài thì phải đáp ứng các điều kiện được quy định ở Điều 77 Luật này.
- Điều kiện cơ cấu cổ động, thành viên thực hiện góp vốn gồm:
- Cần có tối thiểu 2 cổ đông sáng lập, thành viên thực hiện góp vốn là tổ chức. Trường hợp mà công ty chứng khoán được thành lập dưới hình thức công ty TNHH 1 Thành Viên, chủ sở hữu cần phải là công ty bảo hiểm hoặc là ngân hàng thương mại hoặc là 1 tổ chức nước ngoài mới đáp ứng quy định ở khoản 2 Điều 77 Luật chứng khoán.
- Tổng tỷ lệ thực hiện vốn góp của những tổ chức tối thiểu sẽ là 65% vốn điều lệ, trong đó những tổ chức là công ty bảo hiểm, ngân hàng về thương mại đang sở hữu tối thiểu 30% vốn điều lệ công ty.
- Điều lệ cơ sở vật chất gồm:
- Công ty có trụ sở làm việc để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh chứng khoán
- Có đầy đủ cơ sở vật chất, trang bị, kỹ thuật, thiết bị văn phòng, hệ thống công nghệ cần phù hợp với lại quy trình nghiệp vụ về các hoạt động kinh doanh chứng khoán.
- Điều kiện liên quan đến nhân sự gồm: Có tổng giám đốc, tối thiểu 3 nhân viên sở hữu chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán đã đề nghị cấp phép và cần tối thiểu 1 nhân viên kiểm soát tuân thủ. Còn Tổng giám đốc cần đáp ứng những tiêu chuẩn sau:
- Không thuộc trường hợp hiện đang bị truy cứu về trách nhiệm hình sự hoặc là chấp hành án phạt tù hoặc là bị cấm hành nghề chứng khoán theo như quy định của pháp luật.
- Có tối thiểu là 2 năm kinh nghiệm khi làm việc tại bộ phận nghiệp vụ của những tổ chức thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm hoặc là bộ phận tài chính, đầu tư trong những doanh nghiệp khác, kế toán.
- Có chứng chỉ hành nghề về phân tích tài chính hoặc là chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ đầu tư
- Không bị xử phạt vì vi phạm hành chính trong những lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán trong vòng thời hạn 6 tháng gần nhất tính tới thời điểm nộp hồ sơ. Trường hợp có sở hữu Phó Tổng giám đốc phụ trách về nghiệp vụ thì cần đáp ứng những tiêu chuẩn quy định ở những điểm a,b,d khoảng này và có đủ chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp với nghiệp vụ phụ trách.
- Dự thảo về điều lệ phù hợp với lại quy định ở Khoản 1 Điều 80 Luật này.
Hồ sơ cấp phép thực hiện thành lập và hoạt động doanh nghiệp chứng khoán

Căn cứ như Điều 176 Nghị Định số 155/2020/NĐ-CP đã ghi rõ hồ sơ đề nghị cung cấp giấy phép thành lập và thực hiện kinh doanh chứng khoán sẽ bao gồm:
- Giấy đề nghị xin cấp giấy phép thành lập và kinh doanh công ty chứng khoán.
- Bản thuyết minh liên quan đến cơ sở vật chất, kỹ thuật cần đảm bảo, những nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán.
- Xác nhận từ bên ngân hàng về mức vốn pháp định.
- Danh sách dự kiến của Giám đốc hoặc là Tổng giám đốc và những nhân viên thực hiện nghiệp vụ trong kinh doanh chứng khoán kèm theo bản photo Chứng chỉ hành nghề chứng khoán có công chứng.
- Danh sách về cổ đông sáng lập hoặc là thành viên sáng lập đi kèm theo bản sao thẻ CCCD hoặc là hộ chiếu với cá nhân với lại Giấy chứng nhận về đăng ký kinh doanh đối với pháp nhân.
- Bản sao báo cáo tài chính trong năm gần nhất, xác nhận của bên tổ chức kiểm toán độc lập của phía cổ đông sáng lập hoặc là thành viên lập chính là pháp nhân tham gia thực hiện góp vốn từ 10% trở lên vốn điều lệ đã góp bởi tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
- Dự thảo về Điều lệ công ty.
- Dự kiến các phương án trong hoạt động kinh doanh ba năm đầu sao cho phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh đã đề nghị cấp phép kèm theo những quy trình nghiệp vụ và quy trình kiểm soát nội bộ, quy trình về quản lý rủi ro.
Tham Khảo: Tổng hợp đầy đủ kiến thức thành lập công ty
Các bước thực hiện thành lập công ty chứng khoán
Trình tự thủ tục để thành lập công ty chứng khoán sẽ được thực hiện theo những bước sau:
Bước 01: Nộp hồ sơ
Hồ sơ giấy tờ đề nghị cấp phép để thành lập công ty chứng khoán sẽ được gửi tới bộ phận 1 cửa bên Ủy ban chứng khoán Nhà Nước (Có thể thực hiện gửi trực tiếp hoặc là gửi qua đường bưu điện)
Cần lưu ý:
- Trường hợp thực hiện sửa đổi, bổ sung cần phải có chữ ký của tất cả những người đã thực hiện ký trong hồ sơ gửi trước đó đến Ủy ban Chứng khoán Nhà Nước.
- Trường hợp cần phải làm rõ vấn đề liên quan tới hồ sơ, Ủy ban chứng khoán Nhà nước sẽ có quyền đề nghị người đại diện cổ đông, chính thành viên sáng lập hoặc là người dự kiến để làm Giám đốc hoặc tổng giám đốc giải trình trực tiếp hoặc là bằng văn bản.
Bước 02: Kiểm tra hồ sơ
- Trong quá trình thực hiện kiểm tra hồ sơ, nếu như phát hiện thấy hồ sơ không đúng, không đủ hoặc là còn vấn đề vẫn chưa rõ ràng, Ủy ban chứng khoán nhà nước sẽ được gửi yêu cầu bằng văn bản cũng như bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước yêu cầu những cổ đông thành viên cùng sáng lập tổ chức kinh doanh chứng khoán cần phải hoàn thiện hồ sơ.
- Sau thời hạn này, nếu hồ sơ không được bổ sung và hoàn thiện đầy đủ thì Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền từ chối cấp giấy phép thành lập và hoạt động.
Bước 03: Hoàn tất cơ sở vật chất và phong tỏa vốn góp
- Trong thời hạn 20 ngày từ ngày tiếp nhận được đầy đủ bộ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ có văn bản đề nghị việc hoàn tất những điều kiện cơ sở vật chất và phong tỏa nguồn vốn góp.
- Cổ đông hay thành viên góp vốn được trích 1 phần vốn góp để thực hiện đầu tư vào cơ sở vật chất, phần còn lại phải phong tỏa trên tài khoản ngân hàng thương mại theo đúng chỉ đỉnh của phía Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
- Sau khi được cung cấp giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh, phần vốn góp này sẽ được giải tỏa và chuyển vào tài khoản của doanh nghiệp.
Lưu ý:
- Sau thời hạn 3 tháng kể từ đúng ngày nhận được thông báo bởi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước mà những cổ đông, thành viên vẫn chưa hoàn thành việc góp vốn và cơ sở vật chất, không đầy đủ nhân sự thì Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ có quyền từ chối cấp phép.
Bước 04: Cấp giấy phép thành lập và triển khai hoạt động
- Trong thời hạn là 7 ngày kể từ ngày nhận được các giấy xác nhận phong tỏa vốn, các biên bản kiểm tra về cơ sở vật chất và những tài liệu hợp lệ khác. Phí Ủy ban Chúng khoán Nhà nước sẽ cấp giấy phép thành lập và triển khai hoạt động. Trường hợp phía Ủy ban Chứng khoán Nhà nước từ chối họ sẽ gửi văn bản và ghi rõ lý do.
Tham Khảo: Điều kiện kinh doanh hoạt động dịch vụ kiểm toán tại Việt Nam
Tham Khảo: Điều kiện và thủ tục thành lập công ty tài chính cho vay

