Thời điểm lập hóa đơn GTGT và bán hàng theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP

Thời điểm lập hóa đơn GTGT và bán hàng theo Nghị định 70_2025_NĐ-CP

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, việc lập hóa đơn đúng thời điểm không chỉ là yêu cầu bắt buộc của pháp luật mà còn giúp minh bạch các giao dịch mua bán, đảm bảo nghĩa vụ thuế và tránh các rủi ro pháp lý của doanh nghiệp. Để phù hợp với thực tiễn và cải cách thủ tục hành chính, Chính phủ đã ban hành Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định về hóa đơn, chứng từ tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Một trong những nội dung quan trọng được điều chỉnh là quy định về thời điểm lập hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng. Việc hiểu rõ và áp dụng đúng các quy định mới sẽ giúp doanh nghiệp tránh khỏi các rủi ro về thuế và hoá đơn

Thời điểm xuất hóa đơn đối với bán hàng hóa

Căn cứ theo các quy định tại khoản 1 thuộc Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP , quy định về thời điểm lập hóa đơn khi bán hàng hóa như sau:

  • Đối với việc bán hàng hóa kể cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia thì thời điểm xuất hoá đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc là quyền phải sử dụng hàng hóa cho người mua, không cần phân biệt đã thu được tiền hay chưa.

  • Đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả hàng gia công xuất khẩu) thì thời điểm xuất các loại hóa đơn như hoá đơn thương mại điện tử ( TMĐT ), hóa đơn GTGT điện tử hoặc hóa đơn bán hàng ( HĐBH )  điện tử sẽ được người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo tính từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.

Thời điểm xuất hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ

Thời điểm xuất hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với việc cung cấp dịch vụ như sau:

Thời điểm lập hóa đơn đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ ( gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không có phân biệt đã thu được tiền hay chưa.

Trường hợp NCC dịch vụ có thu tiền trước hoặc thu tiền trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm xuất hóa đơn chính là thời điểm thu tiền tuy nhiên sẽ không bao gồm thu tiền đặt cọc, tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, thẩm định giá; tư vấn tài chính, thuế; khảo sát, thiết kế kỹ thuật;lập dự án đầu tư xây dựng; tư vấn giám sát 

Thời điểm xuất hóa đơn khi giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về thời điểm xuất hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ như sau:

Trường hợp thực hiện giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, từng công đoạn dịch vụ thì mỗi lần tiến hành giao hàng hoặc là bàn giao đều phải xuất hóa đơn cho khối lượng và các giá trị hàng hóa, dịch vụ thực hiện được giao tương ứng.

Thời điểm xuất hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể:

Thời điểm xuất hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể

Trường hợp 1:

Dịch vụ số lượng lớn và phát sinh thường xuyên như viễn thông, truyền hình, thương mại điện tử, điện ,bưu chính, ngân hàng, thu phí đường bộ,xổ số điện toán, v.v.)

=> Thời điểm xuất hoá đơn : Hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên, nhưng chậm nhất sẽ không được quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc thực hiện cung cấp dịch vụ hoặc không được quá 7 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.

Trường hợp 2 : Dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin (bao gồm trung gian thanh toán)

=> Thời điểm xuất hoá đơn là khi hoàn thành đối soát dữ liệu cước dịch vụ, chậm nhất 2 tháng kể từ tháng có phát sinh cước

Trường hợp 3 : Dịch vụ viễn thông bán thẻ trả trước hay thu cước hòa mạng mà khách hàng không yêu cầu hóa đơn GTGT

=> Thời điểm xuất hoá đơn là cuối ngày hoặc định kỳ trong tháng

Trường hợp 4: Hoạt động xây dựng, lắp đặt

=> Thời điểm xuất hoá đơn là Thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, bàn giao từng hạng mục công trình, khối lượng hoàn thành

Trường hợp 5: Kinh doanh BĐS, xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà để bán (chưa chuyển giao quyền sở hữu/sử dụng)

=>Thời điểm xuất hoá đơn là Ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán thể hiện trong hợp đồng

Trường hợp 6: Kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà để bán (đã chuyển giao quyền sở hữu/sử dụng)

=>Thời điểm xuất hoá đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu/sử dụng

Trường hợp 7: Dịch vụ vận tải hàng không mua qua website, hệ thống thương mại điện tử

=>Thời điểm xuất hoá đơn Chậm nhất 05 ngày kế tiếp kể từ ngày xuất chứng từ dịch vụ trên website/thương mại điện tử

Trường hợp 8: Hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác, chế biến dầu thô, condensate, các sản phẩm từ dầu thô

=>Thời điểm xuất hoá đơn là khi Xác định giá bán chính thức

Ngoài ra còn một số trường hợp cụ thể sẽ được quy định tại khoản 4 điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP

Việc tuân thủ đúng thời điểm lập hóa đơn theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP là yếu tố thiết yếu giúp doanh nghiệp tránh rủi ro về thuế và pháp lý trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, các đơn vị cần chủ động cập nhật quy định mới, điều chỉnh quy trình lập hóa đơn cho phù hợp, góp phần đảm bảo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được minh bạch và hiệu quả.

Tham Khảo: Hoàn Thuế GTGT Theo Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 các trương hợp bổ sung

Tham Khảo: Hướng dẫn khai bổ sung thuế GTGT đầu vào sai sót mới nhất

Lên đầu trang