Thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Trong quá trình làm nghĩa vụ liên quan thuế Thu nhập doanh nghiệp, gồm thực hiện kê khai và nộp thuế, công ty sẽ phải nắm được các khoản thu nhập đang chịu thuế và khoản được miễn thuế TNDN để thực hiện tính thuế. Thu nhập được miễn thuế TNDN sẽ có thể loại ra khi công ty xác định thuế TNDN cần nộp trong kỳ. Chuyên viên kế toán xác định những khoản này để có thể tránh các sai sót hoặc là thất thoát cho công ty.

Các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN

Các khoản thu nhập được miễn thuế

Năm 2024 công ty tiếp tục áp dụng bộ luật thuế thu nhập DN năm 2008, đã sửa đổi và bổ sung trong năm 2013, 2014, 2020, năm 2023, những khoản thu nhập sẽ được miễn thuế thu nhập DN năm 2023 sẽ bao gồm:

  • Thu nhập từ các hoạt động trồng trọt, chế biến nông sản, chăn nuôi, thủy sản, sản xuất sản phẩm muối của hợp tác xã.
  • Thu nhập của hợp tác xã thu từ hoạt động nông – lâm – ngư nghiệp, diêm nghiệp ở các khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
  • Thu nhập của phía hợp tác xã được thu từ hoạt động về nông lâm ngư nghiệp ở những khu vực đang có điều kiện kinh tế xã hội đang còn khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn
  • Thu nhập doanh nghiệp đến từ hoạt động chăn nuôi, trồng trọt, nuôi trồng với chế biến nông sản hay thủy sản ở những khu vực đang có điều kiện kinh tế và xã hội đang khó khăn hoặc là đặc biệt khó khăn.
  • Thu nhập đến từ hoạt động đánh bắt các loại hải sản
  • Thu nhập từ những dịch vụ kỹ thuật đang trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
  • Thu nhập từ những việc thực hiện hợp đồng liên quan đến nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, những sản phẩm thuộc quá trình sản xuất thử nghiệm hoặc là sản phẩm xuất phát từ những công nghệ mới lần đầu được áp dụng ở Việt Nam.
  • Thu nhập từ việc hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty có từ 30% lao đồng bình quân trên năm là người bị khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS.
  • Thu nhập từ việc hoạt động dạy nghề được dành riêng cho đối tượng là dân tộc thiểu số, trẻ em có hoàn cảnh đang khó khăn, người khuyết tật, đối tượng tệ nạn xã hội.
  • Thu nhập được chia góp vốn trong hoạt động liên doanh, liên kết với công ty trong nước sau khi nộp thuế TNDN
  • Khoản tài trợ hoặc là dùng cho các hoạt động giáo dục, từ thiện, nghiên cứu khoa học, nhân đạo, nghệ thuật, văn hóa…và những hoạt động xã hội khác ở Việt Nam.
  • Thu nhập từ việc chuyển nhượng liên quan chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của công ty đã được cấp chứng chỉ về giảm phát thải.
  • Thu nhập của phía ngân hàng phát triển Việt Nam khi thực hiện nhiệm vụ từ phía nhà nước về những hoạt động tín dụng xuất khẩu, tín dụng đầu tư phát triển.
  • Thu nhập từ các hoạt động tín dụng dành cho người nghèo và những đối tượng chính sách khác từ Ngân hàng chính sách xã hội
  • Thu nhập của những quỹ nhà nước trong hoạt động phi lợi nhuận theo như quy định pháp luật.
  • Thu nhập của những tổ chức có 100% vốn điều lệ từ Nhà nước, và được thành lập cho việc xử lý những khoản nợ xấu của những tổ chức tín dụng ở Việt Nam.
  • Phần thu nhập không chia của những cơ sở thực hiện xã hội trong lĩnh vực về giáo dục đào tạo, xã hội, y tế  để thực hiện đầu tư và phát triển cơ sở theo như quy định của luật chuyên ngành.
  • Phần thu nhập hình thành phần tài sản không chia của hợp tác xã đã được thành lập và hoạt động theo như quy định tại Luật hợp tác xã.
  • Thu nhập đến từ hoạt động chuyển giao về công nghệ thuộc lĩnh vực được ưu tiên chuyển giao cho phía tổ chức cá nhân ở trên địa bàn có điều kiện về kinh tế xã hội đang đặc biệt khó khăn.

Quy định về thời gian được miễn thuế, giảm thuế TNDN

Những trường hợp đang được hưởng ưu đãi thời gian miễn thuế và giảm thuế được quy định ở nghị định số 218/2013/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định số 12/2015/NĐ-CP và Nghị định số 91/2014/NĐ-CP.

Điều kiện miễn thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp và lưu ý khi áp dụng

Những trường hợp có ưu đãi về thời gian miễn hay giảm thuế TNDN

Theo như khoản 1,2 với khoản 3, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP sẽ có 3 mức ưu đãi về thời gian miễn và giảm thuế TNDN như sau:

  • Miễn thuế trong 4 năm giảm 50% khoản thuế cần nộp trong 9 năm tiếp theo với:
    • Thu nhập của công ty từ việc thực hiện dự án đầu tư sẽ được áp dụng khoản thuế suất được ưu đãi 10% trong vòng 15 năm theo Khoản 3 của Điều 15 Thuộc Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.
    • Thu nhập của Công ty trong việc thực hiện dự án về đầu tư mới thuộc xã hội hóa được thực hiện ở địa bàn đang có điều kiện kinh tế xã hội đang khó khăn hoặc là đặc biệt khó khăn theo như phụ lục đính kèm của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.
  • Miễn thuế trong 4 năm và giảm đi 50% số thuế cần phải nộp trong vòng 5 năm tiếp theo: Đối tượng được miễn thuế 4 năm , thì giảm 50% thuế TNDN nếu công ty có thu nhập từ việc triển khai dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa ở địa bàn mà không thuộc danh mục của địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đang khó khăn hoặc là đặc biệt khó khăn theo như phụ lục III, thuộc nghị định số 218/2013/NĐ-CP.
  • Miễn thuế 02 năm, và giảm 50% số thuế TNDN cần phải nộp trong 04 năm kế tiếp:
    • Thu nhập do triển khai dự án đầu tư mới: Có áp dụng thuế suất được ưu đãi 17% trong vòng 10 năm
    • Thu nhập của công ty từ việc thực hiện dự án đầu tư mới ở Khu công nghiệp.

Cách để xác định thời gian được hưởng ưu đãi miễn và giảm thuế TNDN

Theo như khoản 4 của Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, thời gian giảm thuế TNDN, thời gian miễn thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được tính liên tục từ năm đầu tiên có phát sinh thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới đang được hưởng ưu đãi thuế.

Trường hợp mà không phát sinh thu nhập chịu thuế trong vòng 3 năm đầu tiền kể từ khi năm đầu tiên đã có doanh thu được từ dự án đầu tư mới thì khoản thời gian miễn thuế, giảm thuế sẽ được tính với việc bắt đầu từ năm thứ 4.

Thời gian giảm thuế, miễn thuế với công ty công nghệ cao, công ty nông nghiệp có ứng dụng công nghệ cao và sẽ được tính tại thời điểm được công nhận là thuộc loại công ty công nghệ cao, công ty nông nghiệp có ứng dụng công nghệ cao.

Nếu như trong kỳ tính thuế đầu tiền dự án đầu tư mới của công ty có khoảng thời gian hoạt động kinh doanh, sản xuất miễn giảm thuế dưới khoảng 12 tháng, công ty sẽ được lựa chọn giảm thuế, miễn thuế với các dự án đầu tư mới từ kỳ tính thuế đó hoặc là đăng ký với lại cơ quan thuế về thời gian bắt đầu trong việc giảm thuế miễn thuế với kỳ tính thuế kế tiếp.

Kinh nghiệm thực tiễn và khuyến nghị

Tham Khảo: Chi phí được trừ và chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

Tham Khảo: Doanh nghiệp CHIA, TÁCH, HỢP NHẤT kế toán cần làm gì?

Lên đầu trang