Thuế suất GTGT 0% theo Luật 48/2024/QH15: Các trường hợp được áp dụng mở rộng

Thuế suất GTGT 0% theo Luật 48_2024_QH15_ Các trường hợp được áp dụng mở rộng

Căn cứ pháp lý

  • Điều 9 của Luật GTGT 2024 số: 48/2024/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2025
  • Hướng dẫn nội dung chi tiết cho Luật GTGT 2024 tại Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
  • Sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 của Luật số: 90/2025/QH15 ngày 01/07/2025

Nội dung về thuế suất GTGT 0% theo Luật 48/2024/QH15

Nội dung về thuế suất GTGT 0% theo Luật 48_2024_QH15
Nội dung về thuế suất GTGT 0% theo Luật 48/2024/QH15

Mục đích là để tránh hạn chế sự vướng mắc, đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng trong việc thực hiện, giảm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế và giảm thiểu các hành vi gian lận liên quan đến việc hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Vì vậy mà các luật, quy định đã được cập nhập, bổ sung nhằm làm rõ hàng hóa, dịch vụ nào được áp dụng thuế suất 0% như sau:

1. Hàng hóa xuất khẩu:

  • Theo quy định tại điểm a, khoản 1 điều 9 – Luật thuế GTGT 2024 về hàng hóa xuất khẩu như sau:

Thuế suất GTGT 0% theo Luật 48/2024/QH15: Các trường hợp được áp dụng mở rộng

  • Theo quy định tại điều 4 của Luật số: 90/2025/QH15 hiệu lực ngày 1/7/2025 về bổ sung hàng hóa xuất khẩu: bao gồm cả hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.
  • Theo điểm c, khoản 1, điều 17 – Nghị định 181/2025/NĐ-CP cụ thể chi tiết về hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly và hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế như sau:

+ Khu vực cách ly và cửa hàng miễn thuế xác định theo quy định tại Nghị định 68/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 và Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày 15/6/2020.

2. Dịch vụ xuất khẩu:

  • Theo quy định điểm b, khoản 1 Điều 9 –  Luật thuế GTGT 2024 có quy định về dịch vụ xuất khẩu như sau:

  1. Theo điểm a, khoản 2 điều 17 – Nghị định 181/2025/NĐ-CP chi tiết thêm về cá nhân ở nước ngoài phải đáp ứng điều kiện đang ở ngoài Việt Nam trong thời điểm diễn ra việc cung cấp dịch vụ.
  2. Theo điểm b, khoản 2 điều 17 – Nghị định 181/2025/NĐ-CP chi tiết thêm tổ chức khu phi thuế quan là tổ chức có ĐKKD
    • Dịch vụ bao gồm:
      • Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức và tiêu dùng trong khu phi thuế quan để phục vụ SX-XK.
      • Dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho DNCX như:
        • Nâng và hạ container tại các cảng, nhà máy và kho hàng
        • Thực hiện xếp dỡ và bốc xếp tại các nhà máy, cảng và sân bay
        • Chi phí phát sinh: phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói.

3. Hàng hóa, dịch vụ XK khác:

Hàng hóa, dịch vụ XK khác

  • Quy định tại điểm c, khoản 1 điều 9 – Luật thuế GTGT 2024 có quy định về hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác như sau:

  • Và khoản 3 điều 17 – Nghị định 181/2025/NĐ-CP cụ thể chi tiết thêm như sau:

Vận tải quốc tế: Bao gồm việc vận tải hành khách, hành lý và hàng hóa theo các chặng quốc tế:

  1. Từ VN ra nước ngoài;
  2. Từ nước ngoài vào VN;
  3. Cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài.

Không cần phân biệt có phương tiện trực tiếp hay không có phương tiện.

Nếu hợp đồng vận tải quốc tế gồm cả chặng nội địa, thì chặng nội địa cũng tính là vận tải quốc tế.

Dịch vụ ngành hàng không là những thực hiện tại trong khu vực cảng hàng không quốc tế, sân bay, nhà ga hàng hóa hàng không quốc tế như dịch vụ:

  • Suất ăn hàng không;
  • Cất hạ cánh tàu bay;
  • Sân đậu tàu bay;
  • An ninh bảo vệ tàu bay;
  • Kiểm tra soi chiếu an ninh hành khách, hành lý và hàng hóa;
  • Băng chuyền cho hành lý tại nhà ga;
  • Kỹ thuật thương mại mặt đất;
  • Bảo vệ, kéo đẩy, dẫn tàu bay;
  • Thuê cầu dẫn khách lên hoặc xuống;
  • Điều hành bay đi/ đến;
  • Vận chuyển tổ lái, tiếp viên, hành khách trong sân đậu;
  • Chất xếp, kiểm đếm hàng hóa;
  • Phục vụ hành khách bay quốc tế từ cảng VN;
  • Sửa chữa tàu bay;
  • Tra nạp ngầm nhiên liệu chuyến bay quốc tế.

Dịch vụ ngành hàng hải là những dịch vụ thực hiện tại khu vực vảng, cụ thể như sau:

  • Lai dắt tàu biển;
  • Hoa tiêu hàng hải;
  • Cứu hộ hàng hải;
  • Cầu cảng, bến phao;
  • Bốc xếp;
  • Buộc cởi dây;
  • Đóng mở nắp hầm hàng;
  • Vệ sinh hầm tàu;
  • Kiểm đếm, giao nhận;
  • Đăng kiểm;
  • Sửa chữa tàu biển.

Sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài:

Gồm: văn bản, dữ liệu, hình ảnh, âm thanh dưới dạng số, lưu giữ và truyền đưa trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật.

Cơ sở kinh doanh cần phải đáp ứng có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài VN như:

  • Thông tin tình trạng cư trú ở nước ngoài, địa chỉ thanh toán/giao hàng/trụ sở/nhà/ thông tin khác.
  • Thông tin truy cập (địa chỉ IP, mã vùng SIM, vị trí đường dây điện thoại cố định…).

Tham Khảo: Lệ phí môn bài đối với chi nhánh và văn phòng đại diện

Tham Khảo: Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo nghị định 70

Lên đầu trang