Thuế suất thuế thu nhập cá nhân như thế nào?
Dạng thu nhập tính thuế với dạng thu nhập từ việc tính tiền lương, tiền công chính là tổng thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản không có tính thuế, các khoản được miễn thuế. Theo đó thì căn cứ Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về mức đóng thuế thu nhập cá nhân từ khoản tiền lương, tiền công:
Mức thuế TNCN cần phải đóng đối với lại người đang có thu nhập từ phần tiền lương, tiền công được tính theo như lũy tiến từng phần. Nói như cách khác thì thu nhập tính thuế mà càng cao thì số thuế cần nộp càng cao ( Thuế suất càng cao). Cụ thể bao gồm 7 bậc thuế
| Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
| 1 | Đến 60tr | Đến 5tr | 5 |
| 2 | Trên 60tr đến 120tr | Trên 5tr đến 10tr | 10 |
| 3 | Trên 120tr đến 216tr | Trên 10tr đến 18tr | 15 |
| 4 | Trên 216tr đến 384tr | Trên 18tr đến 32tr | 20 |
| 5 | Trên 384tr đến 624tr | Trên 32tr đến 52tr | 25 |
| 6 | Trên 624tr đến 960tr | Trên 52tr đến 80tr | 30 |
| 7 | Trên 960tr | Trên 80tr | 35 |

Theo đó thì để có thể biết được mức đóng thuế TNCN sẽ là bao nhiêu thì cá nhân cần thực hiện theo như công thức sau:
1.1 Đối với các cá nhân cư trú:
* Đối với các cá nhân cư trú thực hiện ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên
Căn cứ tại Bộ Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 và Điều 7, Điều 9 Thuộc Thông tư số 111/2013/TT-BTC, thuế TNCN đối với lại cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ khoảng 3 tháng trở lên sẽ được xác định theo như công thức sau:
Thuế TNCN cần phải nộp = Thu nhập thực hiện tính thuế x Thuế suất
Theo đó, thì để có thể tính được số thuế cần phải nộp, phải tính được thu nhập tính thuế và phần thuế suất, cụ thể:
– Thu nhập tính thuế:
Thu nhập tính thuế = Khoản Thu nhập chịu thuế – những khoản giảm trừ
Trong đó,
Thu nhập chịu thuế = Tổng mức thu nhập – Những khoản được miễn
– Thuế suất: Phần thuế suất từ tiền lương, từ tiền công được tính theo như bảng nêu trên.
Hoặc là cũng có thể được áp dụng phương pháp rút gọn theo như Phụ lục: 01/PL-TNCN được Ban hành kèm theo với Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:
| Bậc | Thu nhập tính thuế /tháng (đồng) | Thuế suất | Tính số thuế phải nộp | |
| Cách 1 | Cách 2 | |||
| 1 | Đến tr | 5% | 0 tr + 5% TNTT | 5% TNTT |
| 2 | Trên 5tr đến 10tr | 10% | 0,25tr + 10% TNTT trên 5tr | 10% TNTT – 0,25tr |
| 3 | Trên 10tr đến 18tr | 15% | 0,75tr + 15% TNTT trên 10tr | 15% TNTT – 0,75tr |
| 4 | Trên 18 triệu đến 32 triệu | 20% | 1,95 triệu + 20% TNTT trên 18 triệu | 20% TNTT – 1,65tr |
| 5 | Trên 32tr đến 52tr | 25% | 4,75tr + 25% TNTT trên 32tr | 25% TNTT – 3,25tr |
| 6 | Trên 52tr đến 80tr | 30% | 9,75tr + 30% TNTT trên 52tr | 30 % TNTT – 5,85tr |
| 7 | Trên 80tr | 35% | 18,15tr + 35% TNTT trên 80tr | 35% TNTT – 9,85tr |
* Không ký hợp đồng lao động hoặc là ký hợp đồng lao động dưới mức 3 tháng
Căn cứ điểm i khoản 1 của Điều 25 Thuộc Thông tư số 111/2013/TT-BTC, cá nhân có cư trú ký hợp đồng về lao động dưới dạng 3 tháng hoặc là không thực hiện ký hợp đồng lao động mà đang có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì cần phải khấu trừ phần thuế theo như mức 10% trên thu nhập (được khấu trừ luôn trước khi thực hiện trả tiền).
Nói cách khác, thì cá nhân không có thực hiện ký hợp đồng lao động hoặc là ký hợp đồng về lao động dưới 3 tháng mà phần có thu nhập từ khoản tiền lương, tiền công mỗi lần được nhận từ 2tr đồng trở lên cần phải nộp thuế với lại mức 10%, trừ trường hợp làm cam kết theo Mẫu 08/CK-TNCN nếu đủ điều kiện.
Số thuế cần phải nộp được tính như sau:
Thuế thu nhập cá nhân cần phải nộp = 10% x Tổng thu nhập trước khi trả
1.2 Đối với các cá nhân không cư trú
Theo Điều 18 thuộc Thông tư số 111/2013/TT-BTC có quy định thuế thu nhập cá nhân đối với lại thu nhập từ phần tiền lương, tiền công của cá nhân mà không cư trú được xác định như sau:
Thuế TNCN cần phải nộp = Thu nhập có chịu thuế từ phần tiền lương, tiền công x phần Thuế suất (20%).
Trong đó, thu nhập về chịu thuế từ phần tiền lương, tiền công của phía cá nhân không cư trú sẽ được xác định như đối với phần thu nhập chịu thuế khoản thu nhập cá nhân từ phần tiền lương, tiền công của các cá nhân cư trú theo như hướng dẫn ở khoản 2 Điều 8 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
Việc xác định phần thu nhập chịu thuế phần thu nhập cá nhân từ khoản tiền lương, tiền công ở Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện theo công thức sau:
Trường hợp 1: Đối với lại trường hợp mà cá nhân người nước ngoài đang không hiện diện ở tại Việt Nam:
| Tổng thu nhập phát sinh ở Việt Nam | = | Số ngày làm việc cho công việc ở Việt Nam | x | Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công toàn cầu ( khoản trước thuế) | + | Thu nhập chịu thuế khác ( khoản trước thuế) có phát sinh ở Việt Nam |
| Tổng số ngày đang làm việc trong năm |
Trong đó: Tổng số ngày thực hiện việc trong năm sẽ được tính theo như chế độ quy định ở tại Bộ Luật Lao động của phía Việt Nam.
Trường hợp 2: Đối với những trường hợp mà cá nhân người nước ngoài đang hiện diện ở Việt Nam:
| Tổng phần thu nhập phát sinh ở Việt Nam | = | Số ngày có mặt tại Việt Nam | x | Thu nhập từ khoản tiền lương, tiền công trên toàn cầu (khoản trước thuế) | + | Thu nhập chịu thuế khác (khoản trước thuế) có phát sinh ở Việt Nam |
| 365 ngày |
Thu nhập chịu thuế khác ở trước thuế có phát sinh ở Việt Nam tại những trường hợp nêu trên là những khoản lợi ích khác bằng khoản tiền hoặc là không bằng khoản tiền mà phía người lao động được hưởng ở ngoài phần tiền lương, tiền công do phía người dùng lao động chi trả hoặc là trả hộ cho phía người lao động.

Lương bao nhiêu cần phải thực hiện đóng thuế thu nhập cá nhân
Đối với lại cá nhân không có người phụ thuộc thì khi có tổng thu nhập từ phần tiền lương, tiền công trên mức 11 triệu đồng/ tháng (132tr đồng/ năm) thì cần phải nộp thuế TNCN.
Thu nhập trên chính là thu nhập từ phần tiền lương, tiền công đã được trừ những khoản sau:
- Những khoản đóng bảo hiểm hay quỹ hưu trí tự nguyện, phần đóng góp tự thiện, nhân đạo, khuyến học.
- Thu nhập sẽ được miễn thuế khoản thu nhập cá nhân.
- Những khoản thu nhập mà không tính thuế như là một số khoản phụ cấp, khoản trợ cấp, phần tiền ăn trưa,…
Đối với những cá nhân mà có người phụ thuộc sẽ được phần giảm trừ đối với mỗi một người phụ thuộc chính là 4,4tr đồng/tháng.
(Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (sửa đổi 2012), Điều 1 Thuộc Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14, Điều 25 thuộc Thông tư số 111/2013/TT-BTC, Điều 4 thuộc Thông tư số 40/2021/TT-BTC)
Tham Khảo: Giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc
Tham Khảo: Những khoản thu nhập khác phải cộng vào thu nhập tính thuế?
Tham Khảo: Quy định về chứng từ khấu trừ thuế TNCN nghị định 70/2025/NĐ-CP
