Những trường hợp thuế suất TNDN 10% được áp dụng trong suốt thời gian hoạt động?

thuế suất TNDN 10% được áp dụng trong suốt thời gian hoạt động

Từ ngày 01/01/2016 mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Và đây cũng là mức thuế suất chúng ta thường gặp nhất. Nhưng bên cạnh đó, thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp sẽ áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau tùy thuộc vào nguồn thu nhập của nhiều loại hình doanh nghiệp mà sẽ có mức thuế suất cụ thể.

Quý doanh nghiệp hãy cùng Sao Vàng tìm hiểu về mức thuế suất thuế TNDN ưu đãi 10% sẽ được áp dụng đối với loại hình doanh nghiệp nào nhé.

Thuế suất ưu đãi 10% đã được áp dụng trong suốt khoảng thời gian hoạt động

  1. Phần thu nhập mà doanh nghiệp thu được từ thực hiện hoạt động xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, văn hoá, y tế, thể thao và môi trường. Danh mục thuộc loại hình, tiêu chí với quy mô, tiêu chuẩn của các doanh nghiệp thực hiện xã hội hoá để được hưởng thuế suất ưu đãi 10% do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
  2. Phần thu nhập thu được từ hoạt động xuất bản của các Nhà xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản.
  3. Phần thu nhập thu được từ hoạt động báo in (kể cả quảng cáo trên báo in) của cơ quan báo chí theo quy định của Luật báo chí.
  4. Phần thu nhập mà doanh nghiệp thu được từ thực hiện dự án đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê và cho thuê mua đối với các đối tượng quy định tại Điều số 53 Luật nhà ở.
    Nhà ở xã hội được quy định là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế ĐTXD và đáp ứng các tiêu chí về nhà ở, về giá bán nhà, cho thuê, cho thuê mua, về đối tượng, điều kiện được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở XH theo quy định pháp luật về nhà ở và việc xác định thu nhập được áp dụng mức thuế suất 10% quy định không phụ thuộc vào thời điểm ký hợp đồng bán, cho thuê hoặc cho thuê mua nhà ở XH.
  5. DN có thu nhập từ:
    • Trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng; có thu nhập từ việc trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến NS, thủy sản ở địa bàn KT-XH khó khăn;
    • Nuôi trồng lâm sản ở trên những địa bàn có điều kiện KT-XH khó khăn;
    • Sản xuất, nhân và lai tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi;
    • Sản xuất, khai thác và tinh chế muối trừ sản xuất muối quy định theo khoản 1 Điều 4 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP;
    • Đầu tư bảo quản NS sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm, bao gồm cả đầu tư để trực tiếp bảo quản hoặc đầu tư để cho thuê bảo quản NS, thủy sản và thực phẩm.
  6. Phần thu nhập của HTX hoạt động trong lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn KT – XH có phần khó khăn và địa bàn KT – XH đặc biệt khó khăn, trừ thu nhập của HTX được quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 218/2013/ NĐ-CP.

Tham Khảo: Những trường hợp ưu đãi thuế suất TNDN 10% trong thời gian 15 năm?

Tham Khảo: Quy định Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

Lên đầu trang