Thuế TNDN cho doanh nghiệp sản xuất, mọi người cần lưu ý một số thông tin sau đây để tránh những rủi ro không đáng có trong quá trình thực hiện kê khai thuế TNDN.
Mục lục
1. Thuế suất thuế TNDN áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất
Mức thuế suất phổ thông đối với nhiều doanh nghiệp là 20% trên thu nhập chịu thuế.
Ưu đãi thuế:
- Thuế suất 10% trong 15 năm hoặc 17% trong 10 năm, tùy thuộc vào ngành nghề, dự án, địa bàn ưu đãi.
- Miễn 4 năm, giảm 50% trong 9 năm tiếp theo với một số dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
2. Doanh thu và chi phí doanh nghiệp sản xuất

Doanh thu tính thuế: Toàn bộ tiền bán hàng hóa, sản phẩm, tiền gia công, cung cấp dịch vụ trong kỳ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
Chi phí được trừ:
- Phải thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh;
- Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi ≥ 20 triệu đồng (trừ trường hợp được phép thanh toán tiền mặt).
Chi phí khấu hao TSCĐ: Phải theo khung thời gian quy định, có đăng ký và quản lý sổ sách rõ ràng.
3. Hàng tồn kho, nguyên vật liệu
- Cần phải kiểm kê, hạch toán đầy đủ, xuất – nhập – tồn rõ ràng, thực tế có khớp với số liệu ghi trong sổ sách.
- Tránh xuất kho vượt thực tế, không đúng thực tế hoặc xuất kho không có chứng từ mua vào, dễ bị loại khi quyết toán, khiến doanh nghiệp bị truy thu các loại thuế như TNDN, GTGT.
4. Giao dịch liên kết
Nếu có giao dịch với công ty mẹ, công ty con hoặc bên liên quan:
- Lập hồ sơ xác định về giá giao dịch liên kết.
- Cần đảm bảo xác định giá giao dịch tuân thủ nguyên tắc giá thị trường theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
5. Trích lập dự phòng
-
Chỉ được tính vào chi phí trừ nếu trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa lắp theo đúng quy định.
6. Các khoản chi không được trừ

- Chi phí không phục vụ liên quan cho hoạt động SXKD.
- Các khoản phạt vi phạm hành chính, phạt thuế, lãi chậm nộp thuế.
- Khoản chi khấu hao TSCĐ chưa tuân thủ theo đúng quy định.
- Khoản chi trang phục, đồng phục cho người lao động vượt mức 5 triệu đồng/ người/ năm
- Chi mua nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ đầu vào của cá nhân không có hóa đơn, chứng từ và bảng kê mua hàng hóa dịch vụ không có hóa đơn.
- Chi tiền lương, tiền công cho người lao động không phù hợp, không rõ ràng trong hợp đồng lao động, biên bản thỏa thuận lao động theo quy chế của công ty.
- Và một số khoản chi không được trừ khác.
7. Thời điểm ghi nhận doanh thu – chi phí
- Doanh thu: thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng sản phẩm cho người mua hoặc thời điểm hoàn thành cung ứng dịch vụ, hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, không phụ thuộc vào thời điểm thu tiền. Trường hợp khác liên quan theo quy định pháp luật
- Chi phí: Phản ánh phù hợp, đúng kỳ phát sinh.
8. Hồ sơ kê khai, quyết toán thuế
- Tạm nộp thuế TNDN theo hàng quý (nếu có phát sinh).
- Nộp quyết toán thuế TNDN chậm nhất ngày 31/03 năm sau.
- Đảm bảo lưu giữ hồ sơ, chứng từ đầy đủ, đặc biệt các hồ sơ ưu đãi thuế để chứng minh khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
Tham Khảo: Chi phí lãi vay khi tính thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp
Tham Khảo: Lãi từ bán tài sản cố định chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
