Trợ cấp thôi việc là gì? Pháp luật Việt Nam có quy định, người lao động sau khi nghỉ việc, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng việc làm với người sử dụng lao động có thể được nhận một khoản tiền trợ cấp. Thế nhưng không phải người lao động nào cũng hoàn toàn nắm rõ các quy định liên quan đến vấn đề này. Chính vì thế, dưới bài viết này Sao Vàng sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các quy định liên quan đến trợ cấp thôi việc, các điều kiện hưởng, và cách tính toán mức trợ cấp này.
Mục lục
I. Trợ cấp thôi việc là gì

Trợ cấp thôi việc là một quyền lợi quan trọng của người lao động khi kết thúc hợp đồng lao động với người sử dụng lao động. Đây là khoản tiền hỗ trợ được người sử dụng lao động chi trả bổ sung cho người lao động, giúp người lao động ổn định tài chính trong thời gian tìm kiếm công việc mới. Theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam, việc chi trả trợ cấp nghỉ việc không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của người lao động mà còn thể hiện sự ra công bằng và trách nhiệm của việc người sử dụng lao động đối với những đóng góp mà người lao động đã cống hiến trong suốt quá trình làm việc.
Tuy nhiên, không phải tất cả người lao động sau khi nghỉ việc đều được nhận khoản tiền trợ cấp này. Để được hưởng khoản trợ cấp nghỉ việc, người lao động cần phải đáp ứng đủ các điều kiện theo luật định
II. Điều kiện để nhận được hưởng trợ cấp thôi việc

Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 kế thừa những quy định cơ bản của Điều 48 Bộ luật Lao động 2012. Theo đó, người lao động sẽ được nhận khoản trợ cấp thôi việc khi nghỉ việc nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
- Thời gian mà làm việc thường xuyên từ khi đủ 12 tháng trở lên
- Hợp đồng lao động chấm dứt phải thuộc các trường hợp sau đây:
- Hợp đồng lao động hết thời hạn
- Khi hoàn thành công việc theo hợp đồng đã giao kết
- Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận kết thúc hợp đồng
- Người lao động bị kết án phạt tù, tử hình, bị cấm làm những công việc trong bộ hợp đồng lao động thì theo bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật
- Người lao động mà chết hoặc là bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự
- Người sử dụng lao động là cá nhân chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự.
- Người đang sử dụng lao động thì không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan nhà nước về đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền để thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật
- Người lao động hoặc là người sử dụng lao động nếu mà đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật
- Không thuộc trường hợp người lao động nghỉ hưu hoặc tự ý nghỉ việc liên tục từ 5 ngày làm việc trở lên mà không có lý do chính đáng.
Lưu ý: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ khi nghỉ việc, người lao động sẽ nhận được tiền trợ cấp thôi việc (trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định tại điều này).
Xem thêm Dịch vụ đăng ký thành lập doanh nghiệp của Quản lý Sao Vàng
III. Người lao động được hưởng sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc bao nhiêu
Mức trợ cấp thôi việc sẽ được tính căn cứ theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019. Theo đó, mức trợ cấp được chi trả cho người lao động sẽ dựa theo nguyên tắc: mỗi năm làm việc được chi trả nửa tháng tiền lương

Công thức dùng cho tính trợ cấp thôi việc cho người lao động
Trợ cấp thôi việc = ½ x Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc x Thời gian làm việc
Trong đó:
- Tiền lương tính trợ cấp thôi việc: là tiền lương bình quân của 6 tháng làm việc liền kề trước đó được ghi trong hợp đồng lao động tính tới thời điểm người lao động nghỉ việc
- Thời gian làm việc để được tính trợ cấp thôi việc: là tổng thời gian người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được chi trả trợ cấp nghỉ việc hoặc mất việc
Lưu ý: Thời gian làm việc để tính Khoản trợ cấp này được tính theo năm, trong trường hợp có tháng lẻ từ đủ 1 tháng đến 6 tháng thì tính ½ năm và từ đủ 6 tháng trở lên thì tính 1 năm.
VÍ DỤ: Ông A làm việc cho Công ty B từ 01/05/2008 đến 31/10/2014, có ký hợp đồng lao động không có xác định thời hạn và sẽ tham gia bảo hiểm xã hội. Mức lương bình quân 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của ông A là 10.000.000 đồng.
Theo đó:
- Thời gian làm việc của ông A tại công ty B là: 6 năm 6 tháng
- Thời gian tham gia bảo hiểm xã hội: 5 năm 10 tháng (từ 01/01/2009 quy định pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp có hiệu lực)
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp thất nghiệp là: 8 tháng và được tính tròn là 1 năm
Mức trợ cấp của ông A = ½ x 10.000.000 x 1 = 5.000.000đ
Như vậy, tùy thuộc vào thời gian làm việc và mức lương thực tế của người lao động mà mức trợ cấp sẽ khác nhau.
Tham khảo: Thành Lập Hộ Kinh Doanh Quán Ăn – Dịch Vụ Hỗ Trợ Pháp Lý
Tham khảo: Thành Lập Hộ Kinh Doanh Quán Bi-a thế nào?

