Xác định giá tính thuế GTGT đối với hàng khuyến mãi

Xác định giá tính thuế GTGT đối với hàng khuyễn mãi

Cơ sở pháp lý liên quan đến Thuế GTGT đối với hàng khuyến mại

Luật Thương mại 2005
Nghị định số 81/2018/NĐ-CP có quy định chi tiết về luật thương mại các hoạt động xúc tiến thương mại
Nghị định số 128/2024/NĐ-CP có sửa đổi, bổ sung một số các điều thuộc Nghị định  81/2018/NĐ-CP từ ngày 22/5/2018 của phía Chính phủ có quy định chi tiết tại luật thương mại về các hoạt động xúc tiến thương mại
Thông tư số 219/2013/TT-BTC có hướng dẫn thi hành luật về thuế GTGT và Nghị định 209/2013/NĐ-CP vào ngày 18/12/2013 của phía Chính phủ có quy định chi tiết và thực hiện hướng dẫn thi hành theo một số điều luật thuế GTGT
Thông tư số 96/2015/TT-BTC có hướng dẫn về thuế TNDN tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP ban hành ngày 12/2/2015 của phía Chính phủ có quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi và bổ sung một số điều của những luật về thuế và có sửa đổi bổ sung một số điều của những Nghị định về thuế và có sửa đổi, bổ sung một số điều thuộc Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, về Thông tư 119/2014/TT-BTC ban hành ngày 25/8/2014, Thông tư 151/2014/TT-BTC ban hành ngày 10/10/2014 của bộ tài chính
Nghị định số 123/2020/NĐ-CP có quy định về hóa đơn chứng từ
Nghị định số 125/2020/NĐ-CP có quy định xử phạt những vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Hàng khuyến mãi có chịu thuế GTGT không?

Chính sách về thuế Giá trị gia tăng đối với hàng khuyến mại

1. Thủ tục hành chính khi làm chương trình khuyến mại

Theo Điểm a Khoản 3 ở Điều 1 thuộc Nghị định số 128/2024/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ ngày 1/12/2024:

“1. Thương nhân có thực hiện thủ tục hành chính về thông báo hoạt động khuyến mại tới tất cả những Sở Công Thương nơi tổ chức khuyến mại (ở tại địa bàn thực hiện việc khuyến mại) trước khi mà thực hiện chương trình khuyến mại theo như hình thức quy định ở Điều 12 và Điều 14 thuộc Nghị định này trừ những trường hợp quy định ở điểm b và điểm c khoản 2 Điều này. Phía hồ sơ thông báo cần phải được gửi đến cho Sở Công Thương mức tối thiểu là trước 3 ngày làm việc cần trước khi thực hiện khuyến mại (được căn cứ theo ngày và nhận ghi trên vận đơn hoặc là những hình thức có giá trị là tương đương trong các trường hợp được gửi qua dịch vụ bưu chính, sẽ căn cứ theo ngày được ghi trên giấy tiếp nhận hồ sơ trường hợp nộp trực tiếp hoặc là căn cứ theo ngày được ghi nhận trên hệ thống trong các trường hợp nộp qua hệ thống về dịch vụ công trực tuyến).”

Theo như Điểm b Khoản 3 thuộc Điều 1 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2024:

2. Những trường hợp mà không phải thực hiện thủ tục về hành chính thông báo việc thực hiện khuyến mại:

  • a) Thực hiện việc khuyến mại theo những hình thức quy định ở khoản 8 Điều 92 của Luật thương mại và những Điều 8,9,10,11 nghị định này,
  • b) Thực hiện khuyến mại theo những hình thức được quy định ở Điều 12,14 Nghị định này sẽ có tổng giá trị giải thưởng, quà tặng ở dưới 100 triệu đồng,
  • c) Chỉ có thể thực hiện chương trình khuyến mại theo như hình thức khuyến mại được quy định ở điều 12,14 như Nghị định này cho dịch vụ hàng hóa, dịch vụ đưuọc bán, phần cung ứng thông qua sàn giao dịch về thương mại điện tử, phần mềm ứng dụng thương mại điện tử, các website khuyến mại trực tuyến hay ứng dụng khuyến mại trực tuyến.

Như vậy thì trước khi thực hiện phần chương trình khuyến mại, doanh nghiệp cần làm thủ tục thông báo về hoạt động khuyến mại đến từ tất cả những sở công thương nơi mà tổ chức khuyến mại, ngoại trừ trường hợp tổng phần giá trị chương trình khuyến mại sẽ dưới 100tr đông hoặc là thương nhân thực hiện việc bán hàng khuyến mại thông qua các sàn giao dịch thương mại điện tử, ứng dụng, website bán hàng trực tuyến.

VD1: Công ty A đang hoạt động trong lĩnh vực về kinh doanh xăng dầu có làm chương trình khuyến mại tặng 1 chai nước khoáng cho phí khách hàng đổ xăng ở tại cây xăng của doanh nghiệp ở tại TP Hải Phòng với giá trị tổng của chương trình khuyến mại là 120tr đồng và phần chương trình khuyến mại đặc hàng bên trên website doanh nghiệp có giá trị hóa đơn từ 20tr đồng sẽ được tặng 1 chau dầu nhớt cao cấp. Doanh nghiệp cần thông báo thực hiện đăng ký chương trình khuyến mại để được tặng nước tại cây xăng với lại Sở công thương ở TP Hải Phòng

2. Hàng khuyến mại có cần phải xuất hóa đơn GTGT ?

Theo như Khoản 1 Điều 4 thuộc Nghị định số 123/2020/NĐ-CP:

“1. Khi bán hàng hóa, thực hiện cung cấp dịch vụ, thì người bán cần phải lập hóa đơn để giao cho phía người mua (gồm cả những trường hợp hàng hóa, dịch vụ được dùng để khuyến mại, hay quảng cáo, hàng mẫu; các hàng hóa, dịch vụ được dùng để cho, biếu, hay tặng, trao đổi, trả thay cho lương của người lao động và thực hiện tiêu dùng nội bộ ( ngoại trừ hàng hóa luân chuyển trong nội bộ để tiếp tục các quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới những hình thức cho vay, cho mượn hoặc là hoàn trả hàng hóa); xuất hàng hóa dưới những hình thức cho vay, hình thức cho mượn hoặc là hoàn trả hàng hóa) và cần phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”

Như vậy thì đối với những hoạt động khuyến mại, công ty cần xuất hóa đơn và ghi rõ những chỉ tiêu như là lập hóa đơn bán hàng thông thường, cần đồng thời ghi rõ trên hàng khuyến mãi không thu tiền và số lượng của hàng khuyến mại.

Theo Khoản 5 thuộc Điều 7 của Thông tư số 219/2015/TT-BTC:

“5. Đối với lại sản phẩm, hàng hóa, hay dịch vụ dùng để làm khuyến mại theo như quy định của pháp luật về mảng thương mạigiá tính thuế sẽ được xác định bằng không (0); nếu trường hợp hàng hóa và dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng mà không thực hiện theo như quy định của pháp luật về mảng thương mại thì cần phải kê khai, thực hiện tính nộp thuế như hàng hóa, các dịch vụ dùng để thực hiện tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.”

Theo như Tiết b Khoản 2 của Điều 25 thuộc Nghị định số 125/2020/TT-BTC:

“2. Phạt tiền từ mức 500.000 đồng tới 1.500.000 đồng đối với lại một trong những hành vi sau đây:

….

b) Không thực hiện lập hóa đơn đối với những hàng hóa, dịch vụ dùng để làm khuyến mại, hàng mẫu, quảng cáo ; hàng hóa, dịch vụ được dùng để cho, biếu, trao đổi, tặng, trả thay lương dành cho người lao động, ngoại trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, được tiêu dùng nội bộ để tiếp tục các quá trình sản xuất.”

Như vậy thì nếu chương trình khuyến mại doanh nghiệp cần phải thực hiện đúng quy đinh pháp luật về thương mại thì mới được xuất hóa đơn khuyến mại với mức giá tính thuế bằng 0.

Ngược lại thì nếu như hàng khuyến mại doanh nghiệp không thực hiện theo đúng như quy định pháp luật về thương mại thì việc người bán cần phải kê khai, thực hiện tính thuế và nộp thuế như là áp dụng đối với hàng dành cho biếu tặng.

Hành vi mà không xuất đơn đối với những hàng khuyến mại sẽ có thể bị phạt vi phạm hành chính với mức từ 500.000đ tời 1.500.000đ.

VD2: Công ty D thực hiện các hoạt động thương mại đối với những sản phẩm mua 1 tặng 1 cho sản phẩm là nước hóa trước ngày lệ của phụ nữ Việt Nam. Đơn vị cần đăng ký chương trình này và cần hoàn tất thủ tục với lại cơ sở công thương trong khoản thời gian là một tháng, tổng mức giá trị hàng hóa khuyến mại sẽ là 200tr đồng.

=> Khi thực hiện xuất hóa đơn GTGT để thực hiện bán hàng thì phần giá tính thuế của phía sản phẩm khuyến mại bằng 0.

Theo Khoản 5, Điều 14, Thuộc Thông tư số 219/2013/TT-BTC về các nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

“5. Thuế GTGT đầu vào của phía hàng hóa (kể cả là hàng hóa mua ngoài hoặc là hàng hóa công ty tự sản xuất) mà công ty sử dụng để cho, biếu, hay tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới những hình thức, phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh về hàng hóa, dịch vụ có chịu thuế GTGT thì được có khấu trừ.”

Như vậy thì hóa đơn đầu vào của phần hàng khuyến mại sẽ được thực hiện khấu trừ thuế GTGT.

Những công văn về thuế liên quan tới hàng khuyến mại

Công văn số 9042/CT-TTHT liên quan chính sách thuế đối với hàng khuyến mại

công văn thuế GTGT hàng khuyến mại

Kết luận chủ đề thuế GTGT hàng hóa dịch vụ khuyến mại

Như vậy thì trước khi triển khai chương trình khuyến mại, thì doanh nghiệp cần thực hiện những thủ tục thông báo về hoạt động khuyến mại tới tất cả những Sở công thương nơi mà tổ chức chương trình khuyến mại, ngoại trừ trường hợp tổng mức giá trị của chương trình khuyến mãi ở mức dưới 100tr đồng hoặc là thương nhân chủ muốn bán hàng và khuyến mại thông qua các sàn giao dịch thương mại điện tử, website ứng dụng bán hàng trực tuyến.

Nếu hàng khuyến mại đã được đăng ký hợp pháp với lại sở công thương thì phần giá tính thuế bằng 0, sẽ không cần nộp thuế GTGT. Ngược lại thì nếu như hàng khuyến mại chưa được thực hiện đăng ký với bên sở công thương thì cần người bán cần phải kê khai, tính thuế và thực hiện nộp thuế như là áp dụng đối với hàng biếu tặng. Đồng thời thì hóa đơn đầu vào của chính hàng hóa khuyến mại được khấu trừ thuế GTGT.

Tham Khảo: Xác định giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ

Tham Khảo: Giá tính thuế GTGT đối với công trình xây dựng, lắp đặt

Lên đầu trang